Cướp có Vũ trang (AR): Difference between revisions
oldwiki>CIT Wiki Translation Vietnamese translation (V00-V22) |
m 1 revision imported: Clean reupload |
||
| (4 intermediate revisions by 3 users not shown) | |||
| Line 5: | Line 5: | ||
<div class="cit-lang" dir="ltr" lang="vi" style="overflow-wrap:break-word;"> | <div class="cit-lang" dir="ltr" lang="vi" style="overflow-wrap:break-word;"> | ||
__NOAUTOLINKS__ | __NOAUTOLINKS__ | ||
<!-- en-source: Armed Robbery | revision | <!-- en-source: Armed Robbery | revision 0 | sha256 decc7ba63a1aa7bc743503af121724385172ecd9de9b2942fb82b69ac5f9020c --> | ||
= <span id="Armed_Robbery"></span>Cướp có Vũ trang (AR) = | = <span id="Armed_Robbery"></span>Cướp có Vũ trang (AR) = | ||
| Line 11: | Line 11: | ||
''Đây là bản dịch của trang tiếng Anh [[Armed Robbery]]. Nếu hai trang khác nhau, hãy xem trang tiếng Anh.'' | ''Đây là bản dịch của trang tiếng Anh [[Armed Robbery]]. Nếu hai trang khác nhau, hãy xem trang tiếng Anh.'' | ||
'''Các vụ Cướp có Vũ trang''', thường được gọi là '''AR''', là các vụ cướp ở địa điểm | '''Các vụ Cướp có Vũ trang''', thường được gọi là '''AR''', là các vụ cướp ở địa điểm cố định. Tội phạm cướp địa điểm đó trong khi [[Cảnh sát|cảnh sát]] cố ngăn chặn họ. | ||
[[File:Armed Robbery - DS Drug Store location.jpg|thumb|alt=Vị trí vụ Cướp có Vũ trang Drug | [[File:Armed Robbery - DS Drug Store location.jpg|thumb|alt=Vị trí vụ Cướp có Vũ trang Drug Shipment|Vị trí vụ Cướp có Vũ trang Drug Shipment.]] | ||
[[File:Armed Robbery - Marina Office entrance fight 01.jpg|thumb|alt=Giao tranh trong vụ Cướp có Vũ trang ở lối vào Marina Office|Giao tranh trong vụ Cướp có Vũ trang ở lối vào Marina Office.]] | [[File:Armed Robbery - Marina Office entrance fight 01.jpg|thumb|alt=Giao tranh trong vụ Cướp có Vũ trang ở lối vào Marina Office|Giao tranh trong vụ Cướp có Vũ trang ở lối vào Marina Office.]] | ||
| Line 21: | Line 21: | ||
== <span id="How_to_find_and_start_an_AR"></span>Cách tìm và bắt đầu một AR == | == <span id="How_to_find_and_start_an_AR"></span>Cách tìm và bắt đầu một AR == | ||
<code>AR</code> nghĩa là <code>Armed Robbery</code>. Dùng <code>/arl</code>, <code>/gps</code> hoặc biểu tượng túi tiền màu đỏ trên <code>F11</code> để tìm AR đang diễn ra. Ngắm vào ped của vụ cướp để bắt đầu. Các ped Cướp có Vũ trang hiện nhãn <code>Aim at me to rob the place</code>. | |||
Danh mục <code>Armed Robberies</code> của <code>/gps</code> liệt kê các điểm AR. Mở <code>/gps</code>, mở <code>Armed Robberies</code>, rồi nhấp đúp vào một điểm để đánh dấu nó trên bản đồ của bạn. Ví dụ, <code>DPD: Dillimore PD</code> là điểm AR ở <code>Dillimore</code>. Xem [[Hệ thống GPS]] để biết danh sách đầy đủ. | |||
Mọi vụ Cướp có Vũ trang đều có một ped thứ hai mà bạn có thể ngắm vào để bắt đầu vụ cướp. `/arl update` ghim thông tin AR trực tiếp lên màn hình của bạn. | Mọi vụ Cướp có Vũ trang đều có một ped thứ hai mà bạn có thể ngắm vào để bắt đầu vụ cướp. `/arl update` ghim thông tin AR trực tiếp lên màn hình của bạn. | ||
| Line 31: | Line 33: | ||
== <span id="Rules_and_limits"></span>Quy định và giới hạn == | == <span id="Rules_and_limits"></span>Quy định và giới hạn == | ||
<div class="cit-table-scroll"> | <div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;"> | ||
{| class="wikitable" | {| class="wikitable" | ||
! Quy định | ! Quy định | ||
| Line 59: | Line 61: | ||
== <span id="Rewards"></span>Phần thưởng == | == <span id="Rewards"></span>Phần thưởng == | ||
Phần thưởng AR tiêu chuẩn là | Phần thưởng hoàn thành AR tiêu chuẩn là <code>500 RP</code>, <code>100g</code> một loại ma túy ngẫu nhiên (Crack, God, LSD, Speed, Steroids hoặc [[Ma túy Weed]]) và tiền mặt theo các nấc sau: | ||
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;"> | |||
{| class="wikitable" | |||
! Nấc thưởng !! Tiền !! Tiền có VIP | |||
|- | |||
| 1 || $30,000 || $36,000 | |||
|- | |||
| 2 || $31,500 || $37,800 | |||
|- | |||
| 3 || $33,000 || $39,600 | |||
|- | |||
| 4 || $34,500 || $41,400 | |||
|} | |||
</div> | |||
Phần thưởng của bạn tăng dần theo thứ tự các nấc, không bao giờ giảm. VIP không làm tăng lượng ma túy hay tài nguyên. | |||
Một số địa điểm thay tiền mặt bằng tài nguyên, và vẫn cho ma túy ngẫu nhiên. Lượng tài nguyên thay đổi theo giá quy đổi biến động và nấc tiền của bạn; đây là các lượng thường gặp ở nấc tiền cao nhất: | |||
<div class="cit-table-scroll"> | <div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;"> | ||
{| class="wikitable | {| class="wikitable" | ||
! AR | ! AR !! Phần thưởng tài nguyên khi hoàn thành | ||
! Phần thưởng | |||
|- | |- | ||
| | | LSO / Oil Platform || Khoảng 388 Oil, tối đa 454, cộng thêm ma túy | ||
| | |||
|- | |- | ||
| | | IS || Một nửa tiền mặt ($17,250, hoặc $20,700 nếu có VIP) và khoảng 353 Iron (345 đến 393) | ||
| | |||
|- | |- | ||
| | | CPD || Khoảng 35 [[Tài nguyên Engine Parts]], tối đa 37 | ||
| | |||
|- | |- | ||
| | | NCC || 18 hoặc 19 Engine Parts và 6 hoặc 7 Jerry Cans | ||
| | |||
|- | |- | ||
| | | NRH || 173 Weed | ||
| | |||
|- | |- | ||
| | | HJ || 50 đến 63 [[Tài nguyên Gold]] | ||
| | |||
|- | |- | ||
| | | FS || Iron, thường khoảng 353, cộng một nửa tiền mặt ($17,250, hoặc $20,700 nếu có VIP) | ||
| | |||
|} | |} | ||
</div> | </div> | ||
Ở nấc tiền thấp hơn, lượng tài nguyên thấp hơn; ví dụ ở mức $33,000 là 371 Oil, 337 Iron, 34 Engine Parts hoặc 165 Weed. Weed của NRH được nhân đôi thành 346 trong Hourly Double Earnings và không được trao khi vượt giới hạn thu nhập. | |||
Một AR trả đủ phần thưởng hoàn thành mà không cần gây sát thương cho cảnh sát. Thỉnh thoảng vẫn có thể xảy ra trường hợp hiếm chỉ nhận một nửa phần thưởng, ảnh hưởng đến tiền mặt, ma túy và Iron, kể cả ngay sau khi máy chủ khởi động lại. | |||
Mỗi lần hạ gục được thưởng đều cho ma túy, không phải theo xác suất: | |||
* Kẻ cướp một mình hạ gục cảnh sát nhận 15 đơn vị một loại ma túy ngẫu nhiên; nếu có người hỗ trợ, người hạ gục nhận 10 và người hỗ trợ nhận 4. Ba nấc thưởng 5% nâng các mức này lên 17 khi một mình, hoặc 12 và 5 ở nấc cao nhất. | |||
* Cảnh sát một mình hạ gục kẻ cướp nhận 50 đơn vị một loại ma túy ngẫu nhiên; nếu có người hỗ trợ, người hạ gục nhận 35 và người hỗ trợ nhận 15. | |||
* Chỉ một người hỗ trợ được trả, và người hạ gục cùng người hỗ trợ mỗi người nhận loại ma túy ngẫu nhiên của riêng mình: Crack, God, LSD, Speed, Steroids hoặc Weed. VIP không thay đổi các lượng này. Hourly Double Earnings nhân đôi chúng; khi vượt giới hạn thu nhập thì không được trả gì. | |||
Khi vượt giới hạn thu nhập, tiền hoàn thành là 10% ($3,450 ở nấc cao nhất, hoặc $4,140 nếu có VIP) và không có ma túy. AR khiến bạn vượt giới hạn chỉ trả một phần tiền mặt nhưng vẫn cho ma túy. Hourly Double Earnings nhân đôi tiền hoàn thành ($69,000 ở nấc cao nhất, hoặc $82,800 nếu có VIP) và ma túy hoàn thành lên 200g. | |||
Vụ Cướp có Vũ trang `North Rock Hut` diễn ra ít thường xuyên hơn `50%`. | Vụ Cướp có Vũ trang `North Rock Hut` diễn ra ít thường xuyên hơn `50%`. | ||
== <span id="AR_codes"></span>Mã AR == | == <span id="AR_codes"></span>Mã AR == | ||
<div class="cit-table-scroll"> | <div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;"> | ||
{| class="wikitable" | {| class="wikitable" | ||
! Mã | ! Mã | ||
| Line 188: | Line 210: | ||
== <span id="Join_and_Track"></span>Tham gia và Theo dõi == | == <span id="Join_and_Track"></span>Tham gia và Theo dõi == | ||
<div class="cit-table-scroll"> | <div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;"> | ||
{| class="wikitable" | {| class="wikitable" | ||
! Nhu cầu | ! Nhu cầu | ||
| Line 205: | Line 227: | ||
| Ngắm vào ped của vụ cướp | | Ngắm vào ped của vụ cướp | ||
|- | |- | ||
| | | Hủy cướp | ||
| | | Rời khu <code>5</code> giây | ||
|} | |} | ||
</div> | </div> | ||
| Line 213: | Line 235: | ||
== <span id="Code_notes"></span>Ghi chú về mã == | == <span id="Code_notes"></span>Ghi chú về mã == | ||
<div class="cit-table-scroll"> | <div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;"> | ||
{| class="wikitable" | {| class="wikitable" | ||
! Mã | ! Mã | ||
| Line 228: | Line 250: | ||
|- | |- | ||
| `PCB` | | `PCB` | ||
| | | <code>Palomino Creek Bank</code> | ||
|- | |- | ||
| `CPD` | | `CPD` | ||
| Line 249: | Line 271: | ||
|- | |- | ||
| `IS` | | `IS` | ||
| | | <code>Iron Storage</code> | ||
|- | |- | ||
| `GT` | | `GT` | ||
| Line 258: | Line 280: | ||
|- | |- | ||
| `DPD` | | `DPD` | ||
| ` | | `Dillimore PD` | ||
|- | |- | ||
| `OF` | | `OF` | ||
| Line 305: | Line 327: | ||
== <span id="Reward_notes"></span>Ghi chú về phần thưởng == | == <span id="Reward_notes"></span>Ghi chú về phần thưởng == | ||
Phần thưởng hoàn thành và các khoảng tài nguyên được liệt kê trong [[#Rewards|Phần thưởng]]. Thưởng hạ gục là cố định cho mỗi lần hạ gục được thưởng, với mức riêng cho người hạ gục và người hỗ trợ. | |||
Khi một AR kết thúc, cảnh sát và kẻ cướp cũng nhận tiền sát thương, luôn là bội số của <code>$4</code>. Khoản này không bị thay đổi bởi VIP, Hourly Double Earnings hay giới hạn thu nhập. Một phần thưởng ma túy ngẫu nhiên đi kèm khi tiền sát thương cao hơn hẳn <code>$4,000</code>, <code>$8,000</code>, <code>$12,000</code> hoặc <code>$16,000</code>: lần lượt là <code>10</code>, <code>20</code>, <code>30</code> hoặc <code>40</code> đơn vị. Ma túy từ sát thương không gồm Weed, được nhân đôi trong Hourly Double Earnings và không được trao khi vượt giới hạn thu nhập. | |||
<code>3</code> người gây sát thương nhiều nhất của mỗi phe nhận <code>$9,000</code>, <code>$6,000</code> và <code>$3,000</code>. VIP và Hourly Double Earnings không làm tăng khoản thưởng này; nó vẫn được trả đủ khi vượt giới hạn thu nhập. | |||
</ | |||
== <span id="Anti_Rush"></span>Thời gian Anti Rush == | == <span id="Anti_Rush"></span>Thời gian Anti Rush == | ||
Anti Rush là thời gian chờ trước khi cảnh sát được vào. | Anti Rush là thời gian chờ trước khi cảnh sát được vào. | ||
<div class="cit-table-scroll"> | <div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;"> | ||
{| class="wikitable" | {| class="wikitable" | ||
! Mức độ Nguy hiểm | ! Mức độ Nguy hiểm | ||
| Line 369: | Line 356: | ||
<!-- CIT-20260430-CATCHUP-START --> | <!-- CIT-20260430-CATCHUP-START --> | ||
== <span id="Related_notes"></span>Ghi chú liên quan == | == <span id="Related_notes"></span>Ghi chú liên quan == | ||
* AR có thể bắt đầu `3` phút sau khi một CE được khởi động. | * AR có thể bắt đầu `3` phút sau khi một CE được khởi động. | ||
* Người tham gia AR có thời gian chờ vũ khí ném <code>20</code> giây cho <code>Teargas</code>, <code>Molotov</code> và <code>Flashbang</code>. | * Người tham gia AR có thời gian chờ vũ khí ném <code>20</code> giây cho <code>Teargas</code>, <code>Molotov</code> và <code>Flashbang</code>. | ||
* Người chơi mới dưới <code>20</code> giờ chơi thấy một mẹo bắt đầu AR | * Người chơi mới dưới <code>20</code> giờ chơi thấy một mẹo bắt đầu AR. <code>/disturbance</code> và việc bị truy nã do ngắm bị vô hiệu hóa trong phạm vi <code>200</code> mét quanh một AR. | ||
* Cảnh sát đi vào khu vực <code>Armed Robbery</code> khi đang dùng <code>Jetpack</code> sẽ bị đóng băng, giống như khi tháo Jetpack gần một người chơi bị truy nã. | * Cảnh sát đi vào khu vực <code>Armed Robbery</code> khi đang dùng <code>Jetpack</code> sẽ bị đóng băng, giống như khi tháo Jetpack gần một người chơi bị truy nã. | ||
| Line 381: | Line 367: | ||
== <span id="Related_commands"></span>Lệnh liên quan == | == <span id="Related_commands"></span>Lệnh liên quan == | ||
<div class="cit-table-scroll"> | <div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;"> | ||
{| class="wikitable" | {| class="wikitable" | ||
! Lệnh | ! Lệnh | ||
| Line 409: | Line 395: | ||
<code>/arl</code>, <code>/arl update</code> và bảng hiển thị ở góc dưới bên phải cho thấy tên AR, tổng thời gian còn lại, số tội phạm và số cảnh sát, cùng bộ đếm Remaining của người tham gia. Nhấn <code>N</code> để đánh dấu AR qua lời nhắc. | <code>/arl</code>, <code>/arl update</code> và bảng hiển thị ở góc dưới bên phải cho thấy tên AR, tổng thời gian còn lại, số tội phạm và số cảnh sát, cùng bộ đếm Remaining của người tham gia. Nhấn <code>N</code> để đánh dấu AR qua lời nhắc. | ||
Tiền hoàn thành dao động từ <code>$30,000</code> đến <code>$34,500</code> trước VIP, cộng <code>500 RP</code> và <code>100g</code> một loại ma túy ngẫu nhiên. Xem [[#Rewards|Phần thưởng]] để biết các trường hợp thay bằng tài nguyên và ngoại lệ về giới hạn thu nhập. | |||
<!-- CIT-20260903-BATCH4-AR-POLICE --> | <!-- CIT-20260903-BATCH4-AR-POLICE --> | ||
| Line 429: | Line 415: | ||
== <span id="Current_timing_and_participation_rules"></span>Quy định hiện tại về thời gian và tham gia == | == <span id="Current_timing_and_participation_rules"></span>Quy định hiện tại về thời gian và tham gia == | ||
Các vụ Cướp có Vũ trang luân phiên qua các địa điểm theo thứ tự ngẫu nhiên, đồng thời giữ số lần xuất hiện của các địa điểm cân bằng. | Các vụ Cướp có Vũ trang luân phiên qua các địa điểm theo thứ tự ngẫu nhiên, đồng thời giữ số lần xuất hiện của các địa điểm cân bằng. Mỗi vụ Cướp có Vũ trang mở tổng cộng <code>420</code> giây (<code>7</code> phút). Vụ cướp của chính bạn bên trong đó mất khoảng <code>3</code> phút, và Mức độ Nguy hiểm khiến nó nhanh hơn hoặc chậm hơn tối đa <code>30%</code>. | ||
* Cảnh sát và tội phạm không thể chạy nhanh bên trong AR đang diễn ra. Medic và người chơi dân sự có thể chạy nhanh ở đó. | * Cảnh sát và tội phạm không thể chạy nhanh bên trong AR đang diễn ra. Medic và người chơi dân sự có thể chạy nhanh ở đó. | ||
| Line 437: | Line 423: | ||
* Một AR kết thúc khi còn ít hơn <code>15</code> giây được tính là đã hoàn thành. | * Một AR kết thúc khi còn ít hơn <code>15</code> giây được tính là đã hoàn thành. | ||
* Gây sát thương cho cảnh sát trừ <code>6</code> giây cho mỗi <code>100</code> sát thương. Một lần hạ gục trừ <code>60</code> giây và một lần hỗ trợ trừ <code>30</code> giây. | * Gây sát thương cho cảnh sát trừ <code>6</code> giây cho mỗi <code>100</code> sát thương. Một lần hạ gục trừ <code>60</code> giây và một lần hỗ trợ trừ <code>30</code> giây. | ||
* Người hỗ trợ hạ gục nhận <code>30%</code> phần thưởng. | * Người hỗ trợ hạ gục nhận <code>30%</code> phần thưởng. Mỗi lần hạ gục chỉ một người hỗ trợ được trả. Lượng ma túy có trong [[#Rewards|Phần thưởng]]. | ||
* Được phép móc túi trong khi AR diễn ra. | * Được phép móc túi trong khi AR diễn ra. | ||
* Tội phạm không được thông báo tên hoặc vị trí AR trước khi cảnh sát nhận được thông tin đó. | * Tội phạm không được thông báo tên hoặc vị trí AR trước khi cảnh sát nhận được thông tin đó. | ||
| Line 443: | Line 429: | ||
* Người chơi xã hội đen tham gia AR không ảnh hưởng đến việc kiểm soát turf. Chỉ những phần của turf nằm trong khu vực AR bị loại bỏ khi vụ cướp bắt đầu. | * Người chơi xã hội đen tham gia AR không ảnh hưởng đến việc kiểm soát turf. Chỉ những phần của turf nằm trong khu vực AR bị loại bỏ khi vụ cướp bắt đầu. | ||
Thông báo bắt đầu cho biết toàn bộ thời lượng của vụ cướp đó, không phải một giai đoạn phòng thủ riêng. Các tổng thời gian có thể có là <code>126</code>, <code>144</code>, <code>162</code>, <code>180</code>, <code>198</code>, <code>216</code> hoặc <code>234</code> giây. | |||
Vụ Cướp có Vũ trang Sprunk Factory (<code>SPF</code>) diễn ra thường xuyên gấp đôi. Các AR liên tiếp thường kết thúc cách nhau <code>430</code> giây. Khi một CE bắt đầu giữa chúng, AR tiếp theo thường kết thúc <code>10</code> đến <code>14</code> phút sau AR trước đó, thường gặp nhất là <code>13</code> phút. Một AR cũng có thể kết thúc sớm, trước khi một nửa của <code>420</code> giây trôi qua. Lần kết thúc sớm có thể đến chỉ <code>140</code> giây sau khi AR trước đó kết thúc. | |||
== <span id="Repeating_a_robbery"></span>Lặp lại một vụ cướp == | == <span id="Repeating_a_robbery"></span>Lặp lại một vụ cướp == | ||
| Line 450: | Line 438: | ||
== <span id="Border_display_and_event_results"></span>Hiển thị đường viền và kết quả sự kiện == | == <span id="Border_display_and_event_results"></span>Hiển thị đường viền và kết quả sự kiện == | ||
Khi một vụ Cướp có Vũ trang kết thúc, khung chat hiện <code>Armed robbery ended. Top killers:</code> kèm tên và số lần hạ gục, rồi đến <code>Top Damagers and Healers:</code>. | |||
Đặt <code>Display Armed Robbery Borders</code> thành <code>Yes</code> trong <code>/settings > Interface > HUD - 3D / DYNAMIC</code> để vẽ đường viền quanh các khu vực Cướp có Vũ trang, giúp bạn tránh vô tình rời khỏi chúng. Mặc định là <code>No</code>. Các đường này có thể làm giảm FPS, vì vậy bạn có thể tắt chúng nếu cần. | Đặt <code>Display Armed Robbery Borders</code> thành <code>Yes</code> trong <code>/settings > Interface > HUD - 3D / DYNAMIC</code> để vẽ đường viền quanh các khu vực Cướp có Vũ trang, giúp bạn tránh vô tình rời khỏi chúng. Mặc định là <code>No</code>. Các đường này có thể làm giảm FPS, vì vậy bạn có thể tắt chúng nếu cần. | ||
Latest revision as of 01:27, 12 October 2026
Cướp có Vũ trang (AR)
Đây là bản dịch của trang tiếng Anh Armed Robbery. Nếu hai trang khác nhau, hãy xem trang tiếng Anh.
Các vụ Cướp có Vũ trang, thường được gọi là AR, là các vụ cướp ở địa điểm cố định. Tội phạm cướp địa điểm đó trong khi cảnh sát cố ngăn chặn họ.


AR khác với Sự kiện Hình sự. AR bắt đầu bằng cách ngắm vào ped của vụ cướp. Sự kiện Hình sự dùng /ce.
Cách tìm và bắt đầu một AR
AR nghĩa là Armed Robbery. Dùng /arl, /gps hoặc biểu tượng túi tiền màu đỏ trên F11 để tìm AR đang diễn ra. Ngắm vào ped của vụ cướp để bắt đầu. Các ped Cướp có Vũ trang hiện nhãn Aim at me to rob the place.
Danh mục Armed Robberies của /gps liệt kê các điểm AR. Mở /gps, mở Armed Robberies, rồi nhấp đúp vào một điểm để đánh dấu nó trên bản đồ của bạn. Ví dụ, DPD: Dillimore PD là điểm AR ở Dillimore. Xem Hệ thống GPS để biết danh sách đầy đủ.
Mọi vụ Cướp có Vũ trang đều có một ped thứ hai mà bạn có thể ngắm vào để bắt đầu vụ cướp. /arl update ghim thông tin AR trực tiếp lên màn hình của bạn.
AR và CE
AR là một vụ cướp ở địa điểm cố định, bắt đầu bằng cách ngắm vào một ped của vụ cướp. CE là một Sự kiện Hình sự công khai, được kiểm tra bằng /ce.
Quy định và giới hạn
| Quy định | Giá trị |
|---|---|
Anti Rush khi Mức độ Nguy hiểm dưới 1.2
|
120 giây
|
Anti Rush khi Mức độ Nguy hiểm là 1.2+
|
60 giây
|
Anti Rush khi Mức độ Nguy hiểm là 1.6+
|
10 giây
|
| Thời gian chờ vũ khí ném | 20 giây cho Teargas, Molotov và Flashbang
|
| Thời gian quay lại sau khi rời khu vực | 5 giây
|
| Bị vô hiệu hóa gần AR | /disturbance và việc bị truy nã do ngắm trong phạm vi 200 mét
|
AR sẽ không bắt đầu khi một CE sắp diễn ra trong vòng 4 phút. Sau khi một CE bắt đầu, AR có thể bắt đầu 3 phút sau khi CE được khởi động. AR cũng bị chặn khi Sự kiện Van Heist đang diễn ra hoặc sắp diễn ra trong vòng 3 phút. AR kết thúc sau một nửa thời gian nếu không còn kẻ cướp có vũ trang nào sống sót.
Phần thưởng
Phần thưởng hoàn thành AR tiêu chuẩn là 500 RP, 100g một loại ma túy ngẫu nhiên (Crack, God, LSD, Speed, Steroids hoặc Ma túy Weed) và tiền mặt theo các nấc sau:
| Nấc thưởng | Tiền | Tiền có VIP |
|---|---|---|
| 1 | $30,000 | $36,000 |
| 2 | $31,500 | $37,800 |
| 3 | $33,000 | $39,600 |
| 4 | $34,500 | $41,400 |
Phần thưởng của bạn tăng dần theo thứ tự các nấc, không bao giờ giảm. VIP không làm tăng lượng ma túy hay tài nguyên.
Một số địa điểm thay tiền mặt bằng tài nguyên, và vẫn cho ma túy ngẫu nhiên. Lượng tài nguyên thay đổi theo giá quy đổi biến động và nấc tiền của bạn; đây là các lượng thường gặp ở nấc tiền cao nhất:
| AR | Phần thưởng tài nguyên khi hoàn thành |
|---|---|
| LSO / Oil Platform | Khoảng 388 Oil, tối đa 454, cộng thêm ma túy |
| IS | Một nửa tiền mặt ($17,250, hoặc $20,700 nếu có VIP) và khoảng 353 Iron (345 đến 393) |
| CPD | Khoảng 35 Tài nguyên Engine Parts, tối đa 37 |
| NCC | 18 hoặc 19 Engine Parts và 6 hoặc 7 Jerry Cans |
| NRH | 173 Weed |
| HJ | 50 đến 63 Tài nguyên Gold |
| FS | Iron, thường khoảng 353, cộng một nửa tiền mặt ($17,250, hoặc $20,700 nếu có VIP) |
Ở nấc tiền thấp hơn, lượng tài nguyên thấp hơn; ví dụ ở mức $33,000 là 371 Oil, 337 Iron, 34 Engine Parts hoặc 165 Weed. Weed của NRH được nhân đôi thành 346 trong Hourly Double Earnings và không được trao khi vượt giới hạn thu nhập.
Một AR trả đủ phần thưởng hoàn thành mà không cần gây sát thương cho cảnh sát. Thỉnh thoảng vẫn có thể xảy ra trường hợp hiếm chỉ nhận một nửa phần thưởng, ảnh hưởng đến tiền mặt, ma túy và Iron, kể cả ngay sau khi máy chủ khởi động lại.
Mỗi lần hạ gục được thưởng đều cho ma túy, không phải theo xác suất:
- Kẻ cướp một mình hạ gục cảnh sát nhận 15 đơn vị một loại ma túy ngẫu nhiên; nếu có người hỗ trợ, người hạ gục nhận 10 và người hỗ trợ nhận 4. Ba nấc thưởng 5% nâng các mức này lên 17 khi một mình, hoặc 12 và 5 ở nấc cao nhất.
- Cảnh sát một mình hạ gục kẻ cướp nhận 50 đơn vị một loại ma túy ngẫu nhiên; nếu có người hỗ trợ, người hạ gục nhận 35 và người hỗ trợ nhận 15.
- Chỉ một người hỗ trợ được trả, và người hạ gục cùng người hỗ trợ mỗi người nhận loại ma túy ngẫu nhiên của riêng mình: Crack, God, LSD, Speed, Steroids hoặc Weed. VIP không thay đổi các lượng này. Hourly Double Earnings nhân đôi chúng; khi vượt giới hạn thu nhập thì không được trả gì.
Khi vượt giới hạn thu nhập, tiền hoàn thành là 10% ($3,450 ở nấc cao nhất, hoặc $4,140 nếu có VIP) và không có ma túy. AR khiến bạn vượt giới hạn chỉ trả một phần tiền mặt nhưng vẫn cho ma túy. Hourly Double Earnings nhân đôi tiền hoàn thành ($69,000 ở nấc cao nhất, hoặc $82,800 nếu có VIP) và ma túy hoàn thành lên 200g.
Vụ Cướp có Vũ trang North Rock Hut diễn ra ít thường xuyên hơn 50%.
Mã AR
| Mã | Ý nghĩa |
|---|---|
GY
|
Graveyard Mortuary
|
CC
|
Country Club
|
LSA
|
LS Airport Storage (LSA Storage)
|
PCB
|
Palomino Creek Bank
|
CPD
|
Car Parts Dealer
|
DTY
|
Docks Train Yard
|
NRH
|
North Rock Hut
|
SPF
|
Sprunk Factory
|
FS
|
Freight Station
|
CS
|
Construction Site
|
IS
|
Iron Storage
|
GT
|
Ghost Town
|
DS
|
Drug Shipment
|
DPD
|
Dillimore PD
|
OF
|
Oil Factory
|
BB
|
Blueberry
|
MV
|
Magneto's Villa
|
LSO
|
LS Oil
|
NCC
|
Nuko's Car Center
|
HJ
|
Happy Jewellers
|
AM
|
Abandoned Mall
|
VH
|
Vagos House
|
LSJ
|
Junkyard
|
MO
|
Marina Office
|
SDC
|
Safe Deposit Center
|
SI
|
Santos Investments
|
WG
|
Willowfield Garages
|
USFY
|
Unity Station Freight Yard
|
Tham gia và Theo dõi
| Nhu cầu | Dùng gì |
|---|---|
| Kiểm tra AR hiện tại | /arl
|
| Giữ thông tin AR trên màn hình | /arl update
|
| Tìm một AR | /arl, /gps hoặc túi tiền màu đỏ trên F11
|
| Bắt đầu vụ cướp | Ngắm vào ped của vụ cướp |
| Hủy cướp | Rời khu 5 giây
|
/arl hiển thị AR hiện tại, thời gian còn lại, và số tội phạm cùng số cảnh sát đang ở đó.
Ghi chú về mã
| Mã | Vụ cướp |
|---|---|
GY
|
Graveyard Mortuary
|
CC
|
Country Club
|
LSA
|
LS Airport Storage (LSA Storage)
|
PCB
|
Palomino Creek Bank
|
CPD
|
Car Parts Dealer
|
DTY
|
Docks Train Yard
|
NRH
|
North Rock Hut
|
SPF
|
Sprunk Factory
|
FS
|
Freight Station
|
CS
|
Construction Site
|
IS
|
Iron Storage
|
GT
|
Ghost Town
|
DS
|
Drug Shipment
|
DPD
|
Dillimore PD
|
OF
|
Oil Factory
|
BB
|
Blueberry
|
MV
|
Magneto's Villa
|
LSO
|
LS Oil
|
NCC
|
Nuko's Car Center
|
HJ
|
Happy Jewellers
|
AM
|
Abandoned Mall
|
VH
|
Vagos House
|
LSJ
|
Junkyard
|
MO
|
Marina Office
|
SDC
|
Safe Deposit Center
|
SI
|
Santos Investments
|
WG
|
Willowfield Garages
|
USFY
|
Unity Station Freight Yard
|
Ghi chú về phần thưởng
Phần thưởng hoàn thành và các khoảng tài nguyên được liệt kê trong Phần thưởng. Thưởng hạ gục là cố định cho mỗi lần hạ gục được thưởng, với mức riêng cho người hạ gục và người hỗ trợ.
Khi một AR kết thúc, cảnh sát và kẻ cướp cũng nhận tiền sát thương, luôn là bội số của $4. Khoản này không bị thay đổi bởi VIP, Hourly Double Earnings hay giới hạn thu nhập. Một phần thưởng ma túy ngẫu nhiên đi kèm khi tiền sát thương cao hơn hẳn $4,000, $8,000, $12,000 hoặc $16,000: lần lượt là 10, 20, 30 hoặc 40 đơn vị. Ma túy từ sát thương không gồm Weed, được nhân đôi trong Hourly Double Earnings và không được trao khi vượt giới hạn thu nhập.
3 người gây sát thương nhiều nhất của mỗi phe nhận $9,000, $6,000 và $3,000. VIP và Hourly Double Earnings không làm tăng khoản thưởng này; nó vẫn được trả đủ khi vượt giới hạn thu nhập.
Thời gian Anti Rush
Anti Rush là thời gian chờ trước khi cảnh sát được vào.
| Mức độ Nguy hiểm | Thời gian chờ |
|---|---|
Dưới 1.2
|
120 giây
|
1.2+
|
60 giây
|
1.6+
|
10 giây
|
Vụ Cướp có Vũ trang North Rock Hut diễn ra ít thường xuyên hơn 50%.
Ghi chú liên quan
- AR có thể bắt đầu
3phút sau khi một CE được khởi động. - Người tham gia AR có thời gian chờ vũ khí ném
20giây choTeargas,MolotovvàFlashbang. - Người chơi mới dưới
20giờ chơi thấy một mẹo bắt đầu AR./disturbancevà việc bị truy nã do ngắm bị vô hiệu hóa trong phạm vi200mét quanh một AR. - Cảnh sát đi vào khu vực
Armed Robberykhi đang dùngJetpacksẽ bị đóng băng, giống như khi tháo Jetpack gần một người chơi bị truy nã.
Lệnh liên quan
| Lệnh | Công dụng |
|---|---|
/arl
|
Kiểm tra thông tin Cướp có Vũ trang hiện tại. |
/arl update
|
Bật hoặc tắt bảng cập nhật Cướp có Vũ trang ở góc dưới bên phải. |
Hạn chế hiện tại về khu vực và thời gian
Thu hồi phương tiện và dùng Jetpack bị vô hiệu hóa bên trong khu vực Cướp có Vũ trang. Thu hồi phương tiện bị chặn trong phạm vi 40 đơn vị quanh một AR.
Rời khu vực AR sẽ hủy vụ cướp sau 5 giây ở bên ngoài và hiển thị You fled the robbery with nothing but wanted level.
AR không thể bắt đầu khi một Sự kiện Hình sự sắp diễn ra trong vòng 4 phút. Sau khi CE bắt đầu, AR có thể bắt đầu 3 phút sau khi CE được khởi động.
Bắt đầu và HUD hiện tại
Các vụ Cướp có Vũ trang diễn ra tại các địa điểm cố định. Ngắm vào ped của vụ cướp để bắt đầu. Việc bắt đầu cho bạn Felony Armed Robbery, 60 Wanted Points, và tự động ẩn phương tiện hiện tại.
/arl, /arl update và bảng hiển thị ở góc dưới bên phải cho thấy tên AR, tổng thời gian còn lại, số tội phạm và số cảnh sát, cùng bộ đếm Remaining của người tham gia. Nhấn N để đánh dấu AR qua lời nhắc.
Tiền hoàn thành dao động từ $30,000 đến $34,500 trước VIP, cộng 500 RP và 100g một loại ma túy ngẫu nhiên. Xem Phần thưởng để biết các trường hợp thay bằng tài nguyên và ngoại lệ về giới hạn thu nhập.
Phản ứng của cảnh sát và phần thưởng cho phe Luật pháp
- Cảnh sát thấy đốm sáng AR trên bản đồ
1phút sau tội phạm. Người chơi dân sự có cùng độ trễ đó khi dùng/arlvà/arl update. - Bộ đếm Anti Rush phải kết thúc trước khi cảnh sát vào.
- Lái xe thẳng vào một AR sẽ khiến cảnh sát bị đưa ra khỏi phương tiện. Phương tiện bay được miễn trừ.
- Cảnh sát không thể bắt giữ hoặc bắn điện kẻ cướp có vũ trang. Kẻ cướp phải bị hạ gục.
- Cảnh sát không thể đặt stinger trong phạm vi
50mét quanh một AR đang diễn ra. - Cảnh sát đi vào khu vực bằng jetpack sẽ bị đóng băng trong
3giây. - Trực thăng vũ trang gây sát thương ít hơn
80%cho người tham gia AR. - Cảnh sát nhận Điểm Bắt giữ bằng
10%sát thương họ gây ra trong AR.
Trong phút đầu tiên, người chơi dân sự thấy Restricted Information khi cố tìm vị trí vụ cướp bằng /arl.
Quy định hiện tại về thời gian và tham gia
Các vụ Cướp có Vũ trang luân phiên qua các địa điểm theo thứ tự ngẫu nhiên, đồng thời giữ số lần xuất hiện của các địa điểm cân bằng. Mỗi vụ Cướp có Vũ trang mở tổng cộng 420 giây (7 phút). Vụ cướp của chính bạn bên trong đó mất khoảng 3 phút, và Mức độ Nguy hiểm khiến nó nhanh hơn hoặc chậm hơn tối đa 30%.
- Cảnh sát và tội phạm không thể chạy nhanh bên trong AR đang diễn ra. Medic và người chơi dân sự có thể chạy nhanh ở đó.
- Động tác nhân vật (animation) được bật trong AR. Có sẵn giáp để nhặt.
- Mục tiêu ám sát không thể vào hoặc ở lại trong một AR.
- Tội phạm nhận toàn bộ tiền thưởng ngay cả khi không gây sát thương cho cảnh sát.
- Một AR kết thúc khi còn ít hơn
15giây được tính là đã hoàn thành. - Gây sát thương cho cảnh sát trừ
6giây cho mỗi100sát thương. Một lần hạ gục trừ60giây và một lần hỗ trợ trừ30giây. - Người hỗ trợ hạ gục nhận
30%phần thưởng. Mỗi lần hạ gục chỉ một người hỗ trợ được trả. Lượng ma túy có trong Phần thưởng. - Được phép móc túi trong khi AR diễn ra.
- Tội phạm không được thông báo tên hoặc vị trí AR trước khi cảnh sát nhận được thông tin đó.
- Thu hồi phương tiện và Jetpacks bị vô hiệu hóa trong khu vực AR. Một giới hạn độ cao ngăn trực thăng bay chờ sẵn (camping) phía trên khu vực đó.
- Người chơi xã hội đen tham gia AR không ảnh hưởng đến việc kiểm soát turf. Chỉ những phần của turf nằm trong khu vực AR bị loại bỏ khi vụ cướp bắt đầu.
Thông báo bắt đầu cho biết toàn bộ thời lượng của vụ cướp đó, không phải một giai đoạn phòng thủ riêng. Các tổng thời gian có thể có là 126, 144, 162, 180, 198, 216 hoặc 234 giây.
Vụ Cướp có Vũ trang Sprunk Factory (SPF) diễn ra thường xuyên gấp đôi. Các AR liên tiếp thường kết thúc cách nhau 430 giây. Khi một CE bắt đầu giữa chúng, AR tiếp theo thường kết thúc 10 đến 14 phút sau AR trước đó, thường gặp nhất là 13 phút. Một AR cũng có thể kết thúc sớm, trước khi một nửa của 420 giây trôi qua. Lần kết thúc sớm có thể đến chỉ 140 giây sau khi AR trước đó kết thúc.
Lặp lại một vụ cướp
Sau một vụ cướp thành công, bạn có thể cướp lại cùng vụ Cướp có Vũ trang đó cho đến khi hoạt động kết thúc.
Hiển thị đường viền và kết quả sự kiện
Khi một vụ Cướp có Vũ trang kết thúc, khung chat hiện Armed robbery ended. Top killers: kèm tên và số lần hạ gục, rồi đến Top Damagers and Healers:.
Đặt Display Armed Robbery Borders thành Yes trong /settings > Interface > HUD - 3D / DYNAMIC để vẽ đường viền quanh các khu vực Cướp có Vũ trang, giúp bạn tránh vô tình rời khỏi chúng. Mặc định là No. Các đường này có thể làm giảm FPS, vì vậy bạn có thể tắt chúng nếu cần.
Criminal event / Riot Top Damage/Killers, trong /settings > Interface > CHAT BOX TEXT, điều khiển các tin nhắn trò chuyện khi kết thúc sự kiện cho Sự kiện Hình sự, Cướp có Vũ trang và bạo loạn. Các tin nhắn này liệt kê top 3 người gây sát thương và top 3 người hạ gục của cả hai phe, cộng thêm top 3 Medic. Chọn Yes, No hoặc Yes when outside LV. Mặc định là Yes. Nếu bạn là người chơi đứng đầu trong các kết quả đó, bạn vẫn thấy tin nhắn ngay cả khi cài đặt bị tắt.
GIU và xã hội đen không bị truy nã
Trong các vụ Cướp có Vũ trang và bạo loạn, sĩ quan GIU và xã hội đen không bị truy nã không thể gây sát thương cho nhau, nhưng có thể làm hỏng phương tiện của nhau.