Jump to content

Phím Tắt Lệnh: Difference between revisions

From CIT Wiki
oldwiki>CIT Wiki Translation
Vietnamese sync with the 28 Sep 2026 English fixes of Binds
m 1 revision imported: Clean reupload
 
(2 intermediate revisions by 2 users not shown)
Line 5: Line 5:
<div class="cit-lang" dir="ltr" lang="vi" style="overflow-wrap:break-word;">
<div class="cit-lang" dir="ltr" lang="vi" style="overflow-wrap:break-word;">
__NOAUTOLINKS__
__NOAUTOLINKS__
<!-- en-source: Binds | revision 17987 | sha256 9a90a54710df543b607d04a1277cee8ad57bd9c30c28c176077efda462e15bf6 -->
<!-- en-source: Binds | revision 0 | sha256 e632ec768744d4d103325fab50fd667cb787b2e3b058efaedbfeea5968a16eb4 -->


= <span id="Binds"></span>Phím Tắt Lệnh =
= <span id="Binds"></span>Phím Tắt Lệnh =
Line 28: Line 28:
* `/bind <key> <command>`
* `/bind <key> <command>`


Cách này khiến lệnh chạy trực tiếp khi bạn nhấn phím đó.
Cách này làm lệnh chạy trực tiếp khi bạn nhấn phím đó. Viết lệnh không có dấu gạch chéo. Bạn có thể ghi rõ <code>/bind &lt;key&gt; &#91;up/down&#93; &lt;command&gt; &#91;arguments&#93;</code>: <code>down</code> chạy khi nhấn và <code>up</code> chạy khi thả. Ví dụ, <code>/bind 4 down pick 1</code> chọn phương tiện 1 khi nhấn, còn <code>/bind 4 up recover</code> lấy lại nó khi thả.
 
Bạn có thể gán bất kỳ lệnh nào mà bạn dùng được khi nhấn <code>T</code>. Console xác nhận một phím gán mới bằng một dòng như <code>* Bound key '1' 'down' to command 'pick 11'</code>.


== <span id="Chatbox_Binds"></span>Phím gán hộp trò chuyện ==
== <span id="Chatbox_Binds"></span>Phím gán hộp trò chuyện ==
Line 81: Line 83:


* `/unbind <key> <command>`
* `/unbind <key> <command>`
Có thể ghi <code>up</code>, <code>down</code> hoặc <code>both</code> trước lệnh, ví dụ <code>/unbind 1 down recover</code>.


Để gỡ tất cả lệnh đã gán khỏi một phím, dùng:
Để gỡ tất cả lệnh đã gán khỏi một phím, dùng:


* `/unbind <key>`
* `/unbind <key>`
Gỡ tất cả lệnh đã gán khỏi một phím sẽ in ra <code>* Removed all binds from key '1'</code>.


== <span id="CIT_Settings_Binds_Tab"></span>Tab Binds trong cài đặt CIT ==
== <span id="CIT_Settings_Binds_Tab"></span>Tab Binds trong cài đặt CIT ==
Line 134: Line 140:
* Không thể gán chạy nhanh vào cùng phím với ngắm hoặc bắn. Dùng phím gán đó sẽ vô hiệu hóa điều khiển của bạn.
* Không thể gán chạy nhanh vào cùng phím với ngắm hoặc bắn. Dùng phím gán đó sẽ vô hiệu hóa điều khiển của bạn.
* `MTA` cũng có tab `Binds` riêng cho các phím hành động thông thường.
* `MTA` cũng có tab `Binds` riêng cho các phím hành động thông thường.
* Lệnh qua bind vẫn bị kiểm tra chống spam. <code>Command &lt;name&gt; has been ignored as you are spamming commands.</code> nghĩa là lệnh bị bỏ qua do gửi quá nhanh.


== <span id="Vehicle_control_binds"></span>Phím gán điều khiển phương tiện ==
== <span id="Vehicle_control_binds"></span>Phím gán điều khiển phương tiện ==
Line 150: Line 157:


* Nhấn <code>G</code> để lên một phương tiện làm hành khách.
* Nhấn <code>G</code> để lên một phương tiện làm hành khách.
* Nhấn <code>RMB</code> để bật/tắt chế độ bắn từ xe (drive by) khi là tài xế hoặc hành khách. Tài xế không thể di chuyển phương tiện khi đang bắn. <code>Driveby Toggle Key</code> mặc định là <code>MOUSE2</code> trong <code>/sbinds &gt; Vehicle Binds</code>.
* Bốc đầu xe máy dùng các điều khiển nghiêng phương tiện thông thường.
* Bốc đầu xe máy dùng các điều khiển nghiêng phương tiện thông thường.
* Đèn xi nhan của phương tiện dùng các phím gán xi nhan trái và phải đã được gán cho chúng.
* Đèn xi nhan của phương tiện dùng các phím gán xi nhan trái và phải đã được gán cho chúng.
Line 169: Line 175:
* Dùng <code>/bind &lt;key&gt; pick &lt;vehicle ID&gt;</code> để gán một phương tiện F2 cụ thể. F2 hiển thị ID của từng phương tiện.
* Dùng <code>/bind &lt;key&gt; pick &lt;vehicle ID&gt;</code> để gán một phương tiện F2 cụ thể. F2 hiển thị ID của từng phương tiện.
* Dùng <code>/sbinds</code> để đặt phím gán vũ khí lên các phím, kể cả các chữ cái như <code>E</code>, <code>Q</code> hoặc <code>A</code>.
* Dùng <code>/sbinds</code> để đặt phím gán vũ khí lên các phím, kể cả các chữ cái như <code>E</code>, <code>Q</code> hoặc <code>A</code>.
* <code>/bind &lt;key&gt; rt</code> gán Rapid Transport. Vẫn cần <code>DL2+</code> hoặc dưới <code>15</code> giờ chơi, không bỏ qua hạn chế di chuyển.


<!-- CIT-20260902-BATCH2-BINDS -->
<!-- CIT-20260902-BATCH2-BINDS -->
Line 174: Line 181:


* Bên ngoài `LV`, có độ trễ <code>300</code> ms trước khi một phím gán có thể đổi vũ khí sau khi bắn.
* Bên ngoài `LV`, có độ trễ <code>300</code> ms trước khi một phím gán có thể đổi vũ khí sau khi bắn.
* Phím mặc định của GUI bất động sản là <code>Z</code>. Hãy đổi nó qua <code>ESC &gt; Settings &gt; Binds</code> bằng cách tìm <code>CITproperty2</code>.
* Phím mặc định của GUI bất động sản là <code>Z</code>. Hãy đổi <code>House Panel Key</code> trong <code>/settings &gt; Binds</code>.


== <span id="Changing_a_CIT_key"></span>Đổi một phím CIT ==
== <span id="Changing_a_CIT_key"></span>Đổi một phím CIT ==
Line 192: Line 199:
Mở <code>/sbinds</code> hoặc <code>/settings &gt; Binds</code> và xem mục <code>Weapon Binds</code>. Các phím gán ô được nêu tên có các phím mặc định sau:
Mở <code>/sbinds</code> hoặc <code>/settings &gt; Binds</code> và xem mục <code>Weapon Binds</code>. Các phím gán ô được nêu tên có các phím mặc định sau:


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Phím gán
! Phím gán
Line 257: Line 264:
Mở <code>/sbinds</code> hoặc <code>/settings &gt; Binds</code> và xem mục <code>Function Keys</code>. Đây là các phím mặc định; hãy kiểm tra <code>Key 1</code> và <code>Key 2</code> để biết các phím bạn đang gán.
Mở <code>/sbinds</code> hoặc <code>/settings &gt; Binds</code> và xem mục <code>Function Keys</code>. Đây là các phím mặc định; hãy kiểm tra <code>Key 1</code> và <code>Key 2</code> để biết các phím bạn đang gán.


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Phím gán
! Phím gán
Line 301: Line 308:
| <code>Group Squad Unit Key</code>
| <code>Group Squad Unit Key</code>
| <code>F6</code>
| <code>F6</code>
| Mở cửa sổ nhóm, squad và unit.
| Mở <code>Organization Center</code> cho nhóm, squad, unit, liên lạc và liên minh.
|-
|-
| <code>Scoreboard Settings Key</code>
| <code>Scoreboard Settings Key</code>
Line 331: Line 338:
Mở <code>/sbinds</code> hoặc <code>/settings &gt; Binds</code> và xem mục <code>Vehicle Binds</code>. Đây là các phím mặc định; hãy kiểm tra <code>Key 1</code> và <code>Key 2</code> để biết các phím bạn đang gán.
Mở <code>/sbinds</code> hoặc <code>/settings &gt; Binds</code> và xem mục <code>Vehicle Binds</code>. Đây là các phím mặc định; hãy kiểm tra <code>Key 1</code> và <code>Key 2</code> để biết các phím bạn đang gán.


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Phím gán
! Phím gán
Line 377: Line 384:
Mở <code>/sbinds</code> hoặc <code>/settings &gt; Binds</code> và xem mục <code>General Binds</code>. Đây là các phím mặc định; hãy kiểm tra <code>Key 1</code> và <code>Key 2</code> để biết các phím bạn đang gán.
Mở <code>/sbinds</code> hoặc <code>/settings &gt; Binds</code> và xem mục <code>General Binds</code>. Đây là các phím mặc định; hãy kiểm tra <code>Key 1</code> và <code>Key 2</code> để biết các phím bạn đang gán.


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Phím gán
! Phím gán
Line 409: Line 416:
Mở <code>/sbinds</code> hoặc <code>/settings &gt; Binds</code> và xem mục <code>Interaction Binds</code>. Bạn có thể thay đổi các phím gán này; hãy kiểm tra <code>Key 1</code> và <code>Key 2</code> để biết các phím hiện tại của bạn.
Mở <code>/sbinds</code> hoặc <code>/settings &gt; Binds</code> và xem mục <code>Interaction Binds</code>. Bạn có thể thay đổi các phím gán này; hãy kiểm tra <code>Key 1</code> và <code>Key 2</code> để biết các phím hiện tại của bạn.


* <code>Pay Jail Fine Key</code>: mặc định là <code>N</code>. Trả tiền phạt giam giữ khi tùy chọn này được hiện ra trong lúc bạn bị giam giữ.
* <code>Armor Pickup Key</code>: mặc định là <code>N</code>. Mua giáp, máu và các pickup (vật phẩm nhặt) tương tự khi đứng tại một pickup như vậy.
* <code>Armor Pickup Key</code>: mặc định là <code>N</code>. Mua giáp, máu và các pickup (vật phẩm nhặt) tương tự khi đứng tại một pickup như vậy.
* <code>Armorer Buy Key</code>: mặc định là <code>N</code>. Mua giáp từ một phương tiện bán giáp (armorer) khi đứng tại điểm đánh dấu của nó.
* <code>Armorer Buy Key</code>: mặc định là <code>N</code>. Mua giáp từ một phương tiện bán giáp (armorer) khi đứng tại điểm đánh dấu của nó.

Latest revision as of 01:27, 12 October 2026


Phím Tắt Lệnh

Đây là bản dịch của trang tiếng Anh Binds. Nếu hai trang khác nhau, hãy xem trang tiếng Anh.

Phím gán cho phép bạn gán phím cho các lệnh trong CIT, và chúng cũng có thể được thay đổi qua tab Binds của MTA.

Các hệ thống phím gán

CIT có hai hệ thống phím gán chính:

  • phím gán lệnh CIT, dùng /bind
  • phím gán của MTA, được thay đổi từ tab Binds trong cài đặt

Phím gán lệnh CIT

Phím gán lệnh CIT cho phép bạn gắn một lệnh vào một phím.

Dùng:

  • /bind <key> <command>

Cách này làm lệnh chạy trực tiếp khi bạn nhấn phím đó. Viết lệnh không có dấu gạch chéo. Bạn có thể ghi rõ /bind <key> [up/down] <command> [arguments]: down chạy khi nhấn và up chạy khi thả. Ví dụ, /bind 4 down pick 1 chọn phương tiện 1 khi nhấn, còn /bind 4 up recover lấy lại nó khi thả.

Bạn có thể gán bất kỳ lệnh nào mà bạn dùng được khi nhấn T. Console xác nhận một phím gán mới bằng một dòng như * Bound key '1' 'down' to command 'pick 11'.

Phím gán hộp trò chuyện

Bạn cũng có thể làm cho một phím mở hộp trò chuyện với một lệnh đã được chuẩn bị sẵn.

Dùng:

  • /bind <key> chatbox <command>

Cách này không gửi tin nhắn ngay. Nó mở hộp trò chuyện với lệnh đã sẵn sàng để gõ.

Ví dụ

Ví dụ về phím gán hộp trò chuyện:

  • /bind i chatbox gc

Phím gán này mở Group Chat bằng phím I.

Phím gán tin nhắn trực tiếp

Bạn cũng có thể gán một phím để gửi ngay một tin nhắn đầy đủ.

Ví dụ:

  • /bind 5 gc Hello!

Phím gán này gửi đúng tin nhắn Group Chat đó khi bạn nhấn 5.

Các lối tắt hộp trò chuyện phổ biến

Các lối tắt hộp trò chuyện phổ biến gồm:

  • gc
  • sc
  • uc
  • main
  • sup
  • fmsg
  • locf

Cách kiểm tra một phím gán

Để kiểm tra những gì đã được gán cho một phím, dùng:

  • /binds <key>

Cách gỡ phím gán

Để gỡ một lệnh đã gán khỏi một phím, dùng:

  • /unbind <key> <command>

Có thể ghi up, down hoặc both trước lệnh, ví dụ /unbind 1 down recover.

Để gỡ tất cả lệnh đã gán khỏi một phím, dùng:

  • /unbind <key>

Gỡ tất cả lệnh đã gán khỏi một phím sẽ in ra * Removed all binds from key '1'.

Tab Binds trong cài đặt CIT

CIT cũng có một tab Binds trong cài đặt cho các phím gán của script CIT.

Bạn có thể mở trực tiếp tab đó bằng:

  • /sbinds

Tab đó hỗ trợ:

Chi tiết chỉnh sửa phím gán:

  • nhấp đúp vào một phím gán bằng LMB để đặt Key 1
  • nhấp đúp vào một phím gán bằng RMB để đặt Key 2
  • tab hiển thị Key 2 khi đã đặt một phím thay thế
  • nếu phím gán chính và phụ giống nhau, chúng sẽ quay về Key 1

Tab Binds của MTA

Tab Binds trong cài đặt MTA là nơi bạn thay đổi phím gán bàn phím, chuột và tay cầm cho các hành động của MTA.

Key và Alt. Key

Trong tab Binds của MTA:

  • Key là phím gán chính cho một hành động
  • các cột Alt. Key là các phím bổ sung cho cùng hành động đó

Tại đó, bạn có thể gán nhiều hơn một phím cho cùng một hành động.

Tải mặc định (Load defaults)

Trong tab Binds của MTA, Load defaults đặt lại danh sách phím gán về các phím gán mặc định của MTA.

Quy tắc về phím gán

  • /bind dùng cho phím gán lệnh CIT.
  • /bind <key> chatbox <command> mở hộp trò chuyện với một lệnh đã sẵn sàng.
  • /binds <key> kiểm tra những gì đã được gán trên một phím.
  • /sbinds mở trực tiếp tab Binds.
  • /unbind <key> <command> gỡ một lệnh đã gán.
  • /unbind <key> gỡ tất cả lệnh đã gán trên một phím.
  • Không thể gán chạy nhanh vào cùng phím với ngắm hoặc bắn. Dùng phím gán đó sẽ vô hiệu hóa điều khiển của bạn.
  • MTA cũng có tab Binds riêng cho các phím hành động thông thường.
  • Lệnh qua bind vẫn bị kiểm tra chống spam. Command <name> has been ignored as you are spamming commands. nghĩa là lệnh bị bỏ qua do gửi quá nhanh.

Phím gán điều khiển phương tiện

Các điều khiển phương tiện mặc định gồm:

  • Down Arrow để bốc đầu trên các phương tiện được hỗ trợ
  • Nhấn RMB để bật/tắt chế độ bắn từ xe (drive by) khi là tài xế hoặc hành khách. Tài xế không thể di chuyển phương tiện khi đang bắn. Driveby Toggle Key mặc định là MOUSE2 trong /sbinds > Vehicle Binds.
  • Q và E để đổi vũ khí bắn từ xe
  • G để lên xe làm hành khách qua phím gán enter_passenger của MTA
  • N cho đèn xi nhan trái, M cho đèn xi nhan phải và K cho đèn cảnh báo nguy hiểm sau khi đã bật /toggleblinkers

Tab Binds trong cài đặt CIT liệt kê Left Blinker Key, Right Blinker Key và Hazard Blinker Key. Nhấp đúp vào một phím gán bằng LMB để đặt phím chính của nó, hoặc bằng RMB để đặt phím phụ.

Điều khiển di chuyển và phương tiện

  • Nhấn G để lên một phương tiện làm hành khách.
  • Bốc đầu xe máy dùng các điều khiển nghiêng phương tiện thông thường.
  • Đèn xi nhan của phương tiện dùng các phím gán xi nhan trái và phải đã được gán cho chúng.
  • Hệ thống thủy lực dùng các điều khiển thủy lực phương tiện đã được cấu hình.
  • Nhấn nhanh phím gán còi trong một phương tiện cảnh sát để bật/tắt còi hụ. Giữ phím đó để dùng còi.

Hãy kiểm tra hoặc thay đổi đúng phím đã được gán trong cài đặt phím gán của MTA khi một điều khiển đã được gán lại.

Điều khiển đi bộ

Phím Walk mặc định của MTA là Alt. Hãy kiểm tra Esc > Settings > Binds nếu nó đã bị thay đổi.

Di chuyển và các phím gán hữu ích

  • Nhấn C để cúi người.
  • Nhấn RSHIFT để nhảy.
  • Giữ Space để chạy nhanh. Tap Sprint to Toggle Sprinting trong cài đặt đổi chạy nhanh từ kiểu giữ phím sang kiểu bật/tắt.
  • Dùng /bind <key> pick <vehicle ID> để gán một phương tiện F2 cụ thể. F2 hiển thị ID của từng phương tiện.
  • Dùng /sbinds để đặt phím gán vũ khí lên các phím, kể cả các chữ cái như E, Q hoặc A.
  • /bind <key> rt gán Rapid Transport. Vẫn cần DL2+ hoặc dưới 15 giờ chơi, không bỏ qua hạn chế di chuyển.

Giới hạn đặc biệt của phím gán

  • Bên ngoài LV, có độ trễ 300 ms trước khi một phím gán có thể đổi vũ khí sau khi bắn.
  • Phím mặc định của GUI bất động sản là Z. Hãy đổi House Panel Key trong /settings > Binds.

Đổi một phím CIT

Dùng /sbinds để mở trực tiếp /settings > Binds. Tab này cho phép bạn đổi các phím script của CIT và hiển thị các phím bạn đã gán trong các cột Key 1 và Key 2. Chọn một phím gán rồi dùng Primary cho phím chính của nó hoặc Second cho phím thay thế của nó. Bạn cũng có thể nhấp đúp vào một phím gán bằng LMB cho Key 1 hoặc bằng RMB cho Key 2. Khu vực trợ giúp của phím gán đang chọn hiển thị mục đích, giá trị mặc định, phím hiện tại và phím thứ hai của nó.

Các cột Key 1 và Key 2 hiển thị phím chính và phím thay thế hiện tại của bạn. Ví dụ, nếu Slot: Assault hiển thị 4 dưới Key 1, thì phím chính của bạn cho ô đó hiện là 4. Chọn một phím gán để xem Default, Current Key và Second Key của nó trong khu vực trợ giúp. Second Key: None nghĩa là phím gán đó chưa được gán phím thay thế nào. Các phím hiện tại của bạn có thể khác với phím mặc định.

Các nút bên hông chuột như mouse4 và mouse5 có thể được gán trong phím gán của CIT và MTA.

Tên các phím gán CIT

Các phím này có thể được thay đổi. Hãy kiểm tra Key 1 và Key 2 để biết các phím gán hiện tại của bạn. Một phím gán có trong danh sách không làm cho một hoạt động không khả dụng trở nên khả dụng.

Phím gán vũ khí

Mở /sbinds hoặc /settings > Binds và xem mục Weapon Binds. Các phím gán ô được nêu tên có các phím mặc định sau:

Phím gán Phím mặc định
Slot: Fists 1
Slot: Melee 1
Slot: Melee 2 1
Slot: Handguns 2
Slot: SMGs 2
Slot: Shotgun 3
Slot: Assault 4
Slot: Rifle 5
Slot: Heavy 5
Slot: Projectiles 6
Slot: Detonator 6
Slot: Special 1 7
Slot: Special 2 7
Reload Weapon Key R

Đặt Enable Weapon Binds thành Yes để dùng tính năng chọn ô vũ khí. Các ô được gán cùng một phím sẽ luân phiên khi nhấn phím đó. Đây là các phím mặc định, không phải yêu cầu cố định: hãy kiểm tra Key 1 và Key 2 để biết các phím bạn đang gán.

Phím gán hồi sinh

Mở /sbinds hoặc /settings > Binds và xem mục Respawn Binds:

  • Respawn Custom Key mặc định là 1: chọn hồi sinh tùy chỉnh sau khi chết.
  • Respawn Nearest Key mặc định là 2: hồi sinh tại điểm hồi sinh tùy chỉnh gần nhất của bạn sau khi chết.
  • Respawn Map Key mặc định là 3: chọn nơi hồi sinh từ bản đồ sau khi chết.

Các phím gán này có thể được thay đổi. Hãy kiểm tra Key 1 và Key 2 để biết các phím bạn đang gán.

Phím chức năng

Mở /sbinds hoặc /settings > Binds và xem mục Function Keys. Đây là các phím mặc định; hãy kiểm tra Key 1 và Key 2 để biết các phím bạn đang gán.

Phím gán Phím mặc định Mục đích
Help Info Key F1 Mở cửa sổ trợ giúp và thông tin.
Vehicles Window Key F2 Mở cửa sổ phương tiện của bạn.
Opportunities Key F3 Mở danh sách cơ hội.
Drug Inventory Key F4 Mở cửa sổ kho ma túy.
Work Console Key F5 Mở Work Console chung cho các công việc không có bảng chuyên biệt riêng.
Police Computer Key F5 Mở Police Computer.
Fuel Dispatcher Key F5 Mở bảng điều phối Fuel Transporter khi đang làm công việc này.
Medic Panel Key F5 Mở bảng dẫn đường Medic.
News Reporter Task Key F5 Bắt đầu một nhiệm vụ phụ News Reporter khi có sẵn.
Group Squad Unit Key F6 Mở Organization Center cho nhóm, squad, unit, liên lạc và liên minh.
Scoreboard Settings Key F7 Mở cài đặt bảng điểm.
Trading Window Key F7 Mở cửa sổ giao dịch và chợ.
Crafting Window Key F9 Mở cửa sổ chế tạo.
Messenger Key F10 Mở cửa sổ Messenger.
F11 Map Key F11 Mở bản đồ lớn.

Để mở cài đặt bảng điểm bằng các phím mặc định, nhấn TAB, rồi F7.

Phím gán phương tiện

Mở /sbinds hoặc /settings > Binds và xem mục Vehicle Binds. Đây là các phím mặc định; hãy kiểm tra Key 1 và Key 2 để biết các phím bạn đang gán.

Phím gán Phím mặc định Mục đích
Cruise Control Key C Bật/tắt kiểm soát hành trình (cruise control).
Driveby Next Weapon Key E Chuyển sang vũ khí bắn từ xe tiếp theo.
Driveby Previous Weapon Key Q Chuyển sang vũ khí bắn từ xe trước đó.
Driveby Toggle Key MOUSE2 Bật/tắt chế độ bắn từ xe khi đang ở trong phương tiện.
Vehicle Lights Key L Bật/tắt đèn phương tiện.
Hazard Blinker Key K Điều khiển đèn cảnh báo nguy hiểm khi đèn xi nhan đã được bật.
Left Blinker Key N Điều khiển đèn xi nhan trái khi đèn xi nhan đã được bật.
Right Blinker Key M Điều khiển đèn xi nhan phải khi đèn xi nhan đã được bật.

MOUSE2 là nút chuột phải. Dùng /toggleblinkers để bật đèn xi nhan phương tiện trước khi dùng các phím của chúng.

Phím gán chung

Mở /sbinds hoặc /settings > Binds và xem mục General Binds. Đây là các phím mặc định; hãy kiểm tra Key 1 và Key 2 để biết các phím bạn đang gán.

Phím gán Phím mặc định Mục đích
Phone Key B Mở điện thoại của bạn.
Tabbed Chat Key J Mở cửa sổ trò chuyện dạng tab.
Local Chat Key U Mở lối tắt hộp trò chuyện cục bộ.
Click Cursor Key X Bật/tắt con trỏ nhấp chuột.
Scoreboard Key TAB Mở bảng điểm.

Phím gán tương tác

Mở /sbinds hoặc /settings > Binds và xem mục Interaction Binds. Bạn có thể thay đổi các phím gán này; hãy kiểm tra Key 1 và Key 2 để biết các phím hiện tại của bạn.

  • Pay Jail Fine Key: mặc định là N. Trả tiền phạt giam giữ khi tùy chọn này được hiện ra trong lúc bạn bị giam giữ.
  • Armor Pickup Key: mặc định là N. Mua giáp, máu và các pickup (vật phẩm nhặt) tương tự khi đứng tại một pickup như vậy.
  • Armorer Buy Key: mặc định là N. Mua giáp từ một phương tiện bán giáp (armorer) khi đứng tại điểm đánh dấu của nó.
  • Armorer Sell Key: mặc định là N. Bắt đầu bán giáp từ một phương tiện bán giáp.
  • ATM Access Key: mặc định là N. Truy cập một máy ATM khi đứng tại đó.
  • Restaurant Panel Key: mặc định là N. Mở bảng đồ ăn của nhà hàng hoặc tủ lạnh khi đứng tại một nơi như vậy.
  • House Panel Key: mặc định là Z. Mở bảng nhà khi đứng tại pickup của một ngôi nhà.
  • Business Panel Key: mặc định là Z. Mở bảng bất động sản kinh doanh khi đứng tại pickup của một cơ sở kinh doanh.
  • Vehicle Shop Key: mặc định là Z. Mở cửa sổ cửa hàng phương tiện khi đứng tại điểm đánh dấu của cửa hàng phương tiện.
  • Ammunation Buy Key: mặc định là Z. Mua hàng từ một cửa hàng Ammunation khi đứng trong điểm đánh dấu của nó.
  • Clothes Shop Key: mặc định là Z. Mở cửa sổ cửa hàng quần áo khi đứng tại điểm đánh dấu quần áo.
  • 24/7 Shop Key: mặc định là Z. Mở cửa hàng 24/7 khi đứng tại lối vào của nó.
  • Skin Store Key: mặc định là Z. Mở cửa sổ cửa hàng skin khi đứng tại điểm đánh dấu của cửa hàng skin.
  • Apartments Window: mặc định là Z. Mở cửa sổ căn hộ khi đứng tại lối vào của một căn hộ.
  • Base Info Key: mặc định là Z. Mở cửa sổ thông tin căn cứ khi đứng tại điểm đánh dấu của một căn cứ.
  • Cancel Armor Key: mặc định là Z. Hủy việc mặc giáp.
  • Rebel Bomb Detonate Key: mặc định là Z. Phím gán còn sót lại trong menu, không phải một điều khiển đang hoạt động trong trò chơi.

Phím gán công việc / hoạt động

Mở /sbinds hoặc /settings > Binds và xem mục Job / Activity Binds. Bạn có thể thay đổi các phím gán này; hãy kiểm tra Key 1 và Key 2 để biết các phím hiện tại của bạn.

  • Mechanic Accept Key: mặc định là K. Chấp nhận lời đề nghị sửa chữa của một Mechanic.
  • Mechanic Decline Key: mặc định là L. Từ chối lời đề nghị sửa chữa của một Mechanic.
  • Bus Door Action Key: mặc định là N. Mở hoặc đóng cửa xe buýt và tiếp tục các thao tác tại trạm xe buýt.
  • Bus Route Finish Key: mặc định là M. Hoàn thành trọn vẹn tuyến xe buýt của bạn khi bạn quay về trạm đầu tiên.
  • Taxi Start Key: mặc định là N. Bắt đầu các nhiệm vụ taxi sau khi lên một phương tiện taxi.
  • Food Truck Sell Key: mặc định là N. Bắt đầu bán đồ ăn từ xe bán đồ ăn (food truck) của bạn.
  • Ice Cream Action Key: mặc định là N. Bắt đầu hoặc dừng phục vụ với vai trò Ice Cream Man.
  • Farm Seed Key: mặc định là N. Đổi hạt giống khi đang làm nông.
  • Fuel Payment Type Key: mặc định là N. Đổi hình thức thanh toán của Fuel Transporter khi đang làm công việc này.
  • Cave Refuel Key: mặc định là N. Tiếp nhiên liệu cho máy bơm Cave Miner khi đứng tại đó.
  • Illegal Trucker Key: mặc định là N. Bắt đầu các nhiệm vụ trucker bất hợp pháp khi được nhắc.
  • Police Boat Mission Key: mặc định là N. Bắt đầu nhiệm vụ thuyền cảnh sát khi được nhắc.
  • Plane Takedown Key: mặc định là N. Phím gán còn sót lại trong menu cho nhiệm vụ Plane Takedown đã bị vô hiệu hóa.
  • Docks Mission Key: mặc định là N. Bắt đầu nhiệm vụ bến cảng khi được nhắc.
  • Drug Mission Key: mặc định là N. Bắt đầu nhiệm vụ ma túy khi được nhắc.
  • Drug Trafficking Key: mặc định là N. Bắt đầu các nhiệm vụ Drug Trafficking khi được nhắc.
  • House Rob Key: mặc định là N. Bắt đầu cướp một ngôi nhà khi đứng tại điểm đánh dấu nhà.
  • Hunter Decoy Key: mặc định là N. Phát mồi nhử của Hunter khi có sẵn.
  • Waypoint Accept Key: mặc định là N. Chấp nhận lời nhắc điểm đến GPS hiện tại.
  • Road Trip Cancel Key: mặc định là M. Dừng việc tự động đi theo của roadtrip đang hoạt động.
  • Detective Case File Key: mặc định là M. Mở hồ sơ vụ án Detective của bạn.
  • Detective Enter House Key: mặc định là N. Vào nhà của nghi phạm trong các vụ án Detective.
  • Detective Exit House Key: mặc định là N. Ra khỏi nhà của nghi phạm trong các vụ án Detective.
  • Car Show Admin Key: mặc định là N. Mở bảng chủ sở hữu Car Show sau khi thuê khu vực này.
  • Malibu Panel Key: mặc định là N. Mở bảng chủ sở hữu Malibu khi bạn là người thuê.
  • RC Panel Key: mặc định là N. Mở bảng drone RC khi đang ở bên trong Topfun Van.
  • Truck Spawn Toggle Key: mặc định là N. Bật/tắt điểm hồi sinh MPCC Truck của bạn.
  • Detach Truck Key: mặc định là N. Dỡ chiếc xe xuống khỏi xe tải trong các nhiệm vụ.
  • Employment Return Key: mặc định là N. Dịch chuyển về Employment Office từ một địa điểm làm việc.
  • Street Food Buy Key: mặc định là N. Mua đồ ăn đường phố khi đứng tại quầy của người bán.
  • Wanted Passenger Allow Key: mặc định là N. Cho phép một hành khách bị truy nã lên hoặc ở lại trong phương tiện của bạn bằng cách tự khiến bạn bị truy nã.
  • CE Sky Dive Escape Key: mặc định là N. Bật/tắt cách tẩu thoát bằng nhảy dù của Sự kiện Hình sự sau khi thắng sự kiện.
  • Ambulance Side Mission Start Key: mặc định là N. Bật/tắt việc bắt đầu nhiệm vụ phụ xe cứu thương dành cho các Medic.
  • Cement Release Key: mặc định là N. Đổ xi măng từ Cement Truck trong Road Construction của City Engineer.

Work Console và các bảng công việc

Mọi công việc đều có thể dùng F5 theo mặc định.

  • Các công việc có giao diện chuyên biệt sẽ mở bảng của công việc đó. Các công việc khác mở Work Console chung, hiển thị nghề nghiệp, trạng thái ca làm, phe, những người đang trong ca, cấp bậc và tiến độ.
  • Các thao tác có sẵn của nó có thể gồm Start Shift hoặc End Shift, Job Tutorial, Opportunities (F3), Vehicle Center (F2) và Quit Job. Một công việc có thể hiển thị rằng ca làm thủ công, cấp bậc hoặc tiến độ không khả dụng khi nghề đó không dùng chúng.
  • Để đổi phím cho Work Console chung, mở /sbinds và tìm Work Console Key; mặc định của nó là F5. Các bảng chuyên biệt có phím gán riêng, như Police Computer Key, Fuel Dispatcher Key và Medic Panel Key, cũng mặc định là F5.

Gán một lệnh trò chuyện

Hãy viết lệnh được gán mà không có dấu gạch chéo. Ví dụ, /bind <key> chatbox re mở hộp trò chuyện với /re đã sẵn sàng.

Xóa một phím gán thay thế

Trong tab Binds, chọn phím gán rồi dùng Clear 2nd để xóa phím thay thế của nó. Khu vực trợ giúp hiển thị Default:, Current Key: và Second Key:.

Xem thêm