Jump to content

Cài đặt MTA: Difference between revisions

From CIT Wiki
m 1 revision imported: Clean reupload
m 1 revision imported: Clean reupload
 
(3 intermediate revisions by 3 users not shown)
Line 5: Line 5:
<div class="cit-lang" dir="ltr" lang="vi" style="overflow-wrap:break-word;">
<div class="cit-lang" dir="ltr" lang="vi" style="overflow-wrap:break-word;">
__NOAUTOLINKS__
__NOAUTOLINKS__
<!-- en-source: MTA Settings | revision 14739 | sha256 ed90b2fa5d49082caeecb97b29d7ee23685e32d8e66e215781f963cb636e2e09 -->
<!-- en-source: MTA Settings | revision 0 | sha256 80bbb6df81cb6941987b67f71b822a4609194da5482ddb03d293dbc5fba65f9c -->


= <span id="MTA_Settings"></span>Cài đặt MTA =
= <span id="MTA_Settings"></span>Cài đặt MTA =
Line 26: Line 26:
== <span id="MTA_vs_CIT_settings"></span>Cài đặt MTA và cài đặt CIT ==
== <span id="MTA_vs_CIT_settings"></span>Cài đặt MTA và cài đặt CIT ==


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Khu vực
! Khu vực
Line 54: Line 54:
Menu cài đặt MTA tiêu chuẩn gồm các tab sau:
Menu cài đặt MTA tiêu chuẩn gồm các tab sau:


* '''Multiplayer'''
* '''Multiplayer''', có mục <code>Map rendering options</code>
* '''Video'''
* '''Video'''
* '''PostFX'''
* '''PostFX'''
* '''Audio'''
* '''Audio''', có các mục <code>General</code>, <code>Radio options</code> (gồm <code>Radio Equalizer</code> và <code>Radio Auto-tune</code>), <code>Usertrack options</code> và <code>Mute options</code>
* '''Binds'''
* '''Binds'''
* '''Controls'''
* '''Controls''', có các mục <code>Mouse options</code> và <code>Joypad options</code>
* '''Interface'''
* '''Interface''', có các mục <code>General</code> và <code>Chat</code> cùng các tab con <code>Colors</code>, <code>Layout</code> và <code>Options</code>
* '''Web Browser'''
* '''Web Browser''', có các mục <code>General</code>, <code>Custom blacklist</code> và <code>Custom whitelist</code>
* '''Advanced'''
* '''Advanced''', có các mục <code>Misc</code> và <code>Auto updater</code>


== <span id="Opening_the_settings_menu"></span>Mở menu cài đặt ==
== <span id="Opening_the_settings_menu"></span>Mở menu cài đặt ==
Line 98: Line 98:
Tab '''Multiplayer''' điều khiển các tùy chọn chung cho chế độ nhiều người chơi của client.
Tab '''Multiplayer''' điều khiển các tùy chọn chung cho chế độ nhiều người chơi của client.


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Cài đặt
! Cài đặt
Line 109: Line 109:
| Lưu mật khẩu của các máy chủ được bảo vệ để bạn không phải nhập lại mỗi lần.
| Lưu mật khẩu của các máy chủ được bảo vệ để bạn không phải nhập lại mỗi lần.
|-
|-
| Auto refresh server browser
| Auto-refresh server browser
| Tự động làm mới trình duyệt máy chủ.
| Tự động làm mới trình duyệt máy chủ.
|-
|-
Line 116: Line 116:
|-
|-
| Allow external sounds
| Allow external sounds
| Cho phép phát âm thanh được lưu trữ bên ngoài, như radio phát trực tuyến hoặc các nguồn âm thanh bên ngoài khác.
| Cho phép phát âm thanh được lưu trữ bên ngoài, như radio phát trực tuyến hoặc các nguồn âm thanh bên ngoài khác. Tắt tùy chọn này có thể giảm mức dùng băng thông mạng.
|-
|-
| Always show download window
| Always show download window
| Giữ cửa sổ tải xuống hiển thị trong khi các tệp của máy chủ đang được tải xuống.
| Giữ cửa sổ tải xuống hiển thị trong khi các tệp của máy chủ đang được tải xuống. Cửa sổ hiện <code>Download Progress:</code> (hoặc <code>Map download progress:</code>), một dòng <code>... of ...</code> và <code>Disconnect to cancel download</code>. Để hủy một lượt tải xuống, hãy ngắt kết nối.
|-
|-
| Allow connecting with [[Discord của CIT|Discord]] Rich Presence
| Allow connecting with [[Discord của CIT|Discord]] Rich Presence
| Bật Discord Rich Presence cho client MTA.
| Bật Discord Rich Presence cho client MTA. Khi bật, MTA hỏi <code>Do you want to allow servers to share their data?</code> với <code>Yes</code> hoặc <code>No</code>, và cho biết việc này bao gồm cả ID duy nhất của bạn.
|-
|-
| Allow GTA:SA ingame status on Steam
| Allow GTA:SA ingame status on Steam
Line 128: Line 128:
|-
|-
| Save photos taken by camera weapon to GTA San Andreas User Files folder
| Save photos taken by camera weapon to GTA San Andreas User Files folder
| Lưu ảnh chụp bằng vũ khí máy ảnh vào thư mục GTA San Andreas User Files của bạn.
| Lưu ảnh chụp bằng vũ khí máy ảnh vào thư mục GTA San Andreas User Files của bạn, nằm trong thư mục Documents.
|-
|-
| Ask before disconnecting from server using main menu
| Ask before disconnecting from server using main menu
| Hiển thị yêu cầu xác nhận trước khi ngắt kết nối khỏi máy chủ qua menu chính.
| Hiển thị yêu cầu xác nhận trước khi ngắt kết nối khỏi máy chủ qua menu chính. Để rời một máy chủ, dùng <code>Disconnect</code> trong menu chính của MTA. MTA hỏi <code>This will disconnect you from the current server. Are you sure you want to disconnect?</code> trừ khi cài đặt này bị tắt.
|-
| Use customized GTA:SA files
| MTA chỉ dùng các tệp đã chỉnh sửa trong thư mục data GTA:SA của bạn khi ô này được đánh dấu. Nhiều máy chủ chặn các tệp GTA:SA tùy chỉnh.
|-
|-
| Opacity
| Opacity
Line 137: Line 140:
|-
|-
| Image resolution
| Image resolution
| Thay đổi độ phân giải dùng cho hình ảnh bản đồ được kết xuất. Giá trị cao hơn kết xuất bản đồ sắc nét hơn.
| Thay đổi độ phân giải dùng cho hình ảnh bản đồ được kết xuất. Giá trị cao hơn kết xuất bản đồ sắc nét hơn. Hai lựa chọn là <code>1024 x 1024 (Default)</code> và <code>2048 x 2048</code>.
|}
|}
</div>
</div>
Line 144: Line 147:
Tab '''Video''' điều khiển các cài đặt hiển thị, kết xuất và chất lượng hình ảnh.
Tab '''Video''' điều khiển các cài đặt hiển thị, kết xuất và chất lượng hình ảnh.


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Cài đặt
! Cài đặt
Line 150: Line 153:
|-
|-
| Resolution
| Resolution
| Thay đổi độ phân giải game mà client MTA dùng.
| Thay đổi độ phân giải game mà client MTA dùng. MTA có thể hỏi <code>Are you sure you want to use this screen resolution?</code> trước khi dùng một độ phân giải. Nếu không tìm thấy độ phân giải nào dùng được, MTA báo <code>Can't find valid screen resolution.</code>
|-
|-
| Windowed
| Windowed
Line 156: Line 159:
|-
|-
| DPI aware
| DPI aware
| Điều khiển cách co giãn nhận biết DPI của MTA.
| Điều khiển cách co giãn nhận biết DPI của MTA. Đây là tính năng thử nghiệm. MTA chỉ khuyên dùng khi bạn chơi trên màn hình có co giãn, cảnh báo rằng nó có thể gây lỗi đồ họa, và yêu cầu bạn xác nhận khi bật.
|-
|-
| Fullscreen mode
| Fullscreen mode
| Thay đổi cách xử lý chế độ toàn màn hình, như toàn màn hình thông thường hoặc các chế độ toàn màn hình không viền.
| Thay đổi cách xử lý chế độ toàn màn hình, như toàn màn hình thông thường hoặc các chế độ toàn màn hình không viền. Có ba lựa chọn: <code>Standard</code>, <code>Borderless window</code> và <code>Borderless keep res</code>.
|-
|-
| FOV
| FOV
Line 171: Line 174:
|-
|-
| FX Quality
| FX Quality
| Thay đổi mức chất lượng của hiệu ứng hình ảnh.
| Thay đổi mức chất lượng của hiệu ứng hình ảnh. Có bốn mức: <code>Low</code>, <code>Medium</code>, <code>High</code> và <code>Very high</code>.
|-
|-
| Anisotropic filtering
| Anisotropic filtering
| Thay đổi chất lượng lọc texture, đặc biệt với các bề mặt được nhìn từ góc nghiêng.
| Thay đổi chất lượng lọc texture, đặc biệt với các bề mặt được nhìn từ góc nghiêng.
|-
|-
| Anti aliasing
| Anti-aliasing
| Làm mượt các cạnh răng cưa trong hình ảnh.
| Làm mượt các cạnh răng cưa trong hình ảnh. Các lựa chọn là <code>Off</code>, <code>1x</code>, <code>2x</code> và <code>3x</code>.
|-
|-
| Aspect Ratio
| Aspect Ratio
| Thay đổi chế độ tỷ lệ khung hình mà game dùng.
| Thay đổi chế độ tỷ lệ khung hình mà game dùng. Các lựa chọn là <code>Auto</code>, <code>4:3</code>, <code>16:10</code> và <code>16:9</code>.
|-
|-
| HUD Match Aspect Ratio
| HUD Match Aspect Ratio
Line 186: Line 189:
|-
|-
| Volumetric Shadows
| Volumetric Shadows
| Bật hoặc tắt kết xuất bóng khối.
| Bật hoặc tắt kết xuất bóng khối. Khi bật sẽ hiện <code>PERFORMANCE WARNING</code>: bóng khối có thể làm một số hệ thống chạy chậm lại, và MTA hỏi bạn có chắc không.
|-
|-
| Grass effect
| Grass effect
Line 219: Line 222:
|}
|}
</div>
</div>
Tab này còn có các tùy chọn <code>Mip Mapping</code> và <code>Show unsafe resolutions</code>.
== <span id="PostFX_tab"></span>Tab PostFX ==
== <span id="PostFX_tab"></span>Tab PostFX ==


Tab '''PostFX''' điều khiển các điều chỉnh hình ảnh hậu kỳ.
Tab '''PostFX''' điều khiển các điều chỉnh hình ảnh hậu kỳ.


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Cài đặt
! Cài đặt
Line 252: Line 258:
`Voice volume`, `Mute Voice sounds when minimized` và các điều khiển giọng nói liên quan là tùy chọn giọng nói tiêu chuẩn của client MTA. Bản thân CIT không có trò chuyện bằng giọng nói giữa người chơi.
`Voice volume`, `Mute Voice sounds when minimized` và các điều khiển giọng nói liên quan là tùy chọn giọng nói tiêu chuẩn của client MTA. Bản thân CIT không có trò chuyện bằng giọng nói giữa người chơi.


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Cài đặt
! Cài đặt
Line 275: Line 281:
| Bật hoặc tắt bộ cân bằng âm radio.
| Bật hoặc tắt bộ cân bằng âm radio.
|-
|-
| Radio Auto tune
| Radio Auto-tune
| Bật hoặc tắt tự động dò đài radio.
| Bật hoặc tắt tự động dò đài radio.
|-
|-
| Play mode
| Play mode
| Thay đổi cách phát âm thanh Usertrack.
| Thay đổi cách phát âm thanh Usertrack. Nó nằm trong <code>Usertrack options</code> và có ba lựa chọn: <code>Radio</code>, <code>Random</code> và <code>Sequential</code>.
|-
|-
| Automatic Media Scan
| Automatic Media Scan
Line 306: Line 312:
=== <span id="Binds_tab_basics"></span>Thông tin cơ bản về tab Binds ===
=== <span id="Binds_tab_basics"></span>Thông tin cơ bản về tab Binds ===


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Mục
! Mục
Line 321: Line 327:
|}
|}
</div>
</div>
Khi đặt một phím sẽ hiện <code>Press a key to bind, or escape to clear</code> với tiêu đề <code>Binding a primary key</code> hoặc <code>Binding a secondary key</code>. Nhấn phím mới, hoặc nhấn <code>Escape</code> để xóa phím gán đó.
=== <span id="Bind_categories"></span>Các danh mục phím gán ===
=== <span id="Bind_categories"></span>Các danh mục phím gán ===


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Danh mục
! Danh mục
Line 335: Line 344:
|}
|}
</div>
</div>
MTA đặt tên cho <code>44</code> điều khiển game GTA:
* Di chuyển, vũ khí và camera: <code>Fire</code>, <code>Next weapon</code>, <code>Previous weapon</code>, <code>Forwards</code>, <code>Backwards</code>, <code>Left</code>, <code>Right</code>, <code>Zoom in</code>, <code>Zoom out</code>, <code>Enter/Exit</code>, <code>Change camera</code>, <code>Jump</code>, <code>Sprint</code>, <code>Look behind</code>, <code>Crouch</code>, <code>Action</code>, <code>Walk</code>.
* Trong phương tiện: <code>Vehicle fire</code>, <code>Vehicle secondary fire</code>, <code>Vehicle left</code>, <code>Vehicle right</code>, <code>Steer forwards/down</code>, <code>Steer backwards/up</code>, <code>Accelerate</code>, <code>Brake/Reverse</code>, <code>Radio next</code>, <code>Radio previous</code>, <code>Radio user track skip</code>, <code>Horn</code>, <code>Sub-mission</code>, <code>Handbrake</code>, <code>Vehicle look left</code>, <code>Vehicle look right</code>, <code>Vehicle look behind</code>, <code>Vehicle mouse look</code>.
* Điều khiển đặc biệt: <code>Special control left</code>, <code>Special control right</code>, <code>Special control down</code>, <code>Special control up</code>.
* Khác: <code>Aim weapon</code>, <code>Conversation yes</code>, <code>Conversation no</code>, <code>Group control forwards</code>, <code>Group control backwards</code>.
=== <span id="Server_specific_binds"></span>Phím gán riêng của máy chủ ===
=== <span id="Server_specific_binds"></span>Phím gán riêng của máy chủ ===


Khi kết nối với một máy chủ, các [[Tài nguyên|resource]] của máy chủ có thể thêm các hành động có thể gán phím riêng của chúng. Đó là lý do các mục riêng của resource như '''CITHUD''' hoặc '''CITradar''' có thể xuất hiện trong tab Binds của MTA.
Khi kết nối với một máy chủ, các resource của máy chủ có thể thêm các hành động có thể gán phím riêng của chúng. Đó là lý do các mục riêng của resource như '''CITHUD''' hoặc '''CITradar''' có thể xuất hiện trong tab Binds của MTA.


== <span id="Controls_tab"></span>Tab Controls ==
== <span id="Controls_tab"></span>Tab Controls ==
Line 343: Line 360:
Tab '''Controls''' xử lý cách hoạt động của chuột, [[Máy bay|máy bay]], việc đánh lái và tay cầm (joypad).
Tab '''Controls''' xử lý cách hoạt động của chuột, [[Máy bay|máy bay]], việc đánh lái và tay cầm (joypad).


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Cài đặt
! Cài đặt
Line 377: Line 394:
</div>
</div>
Bản thân các nút tay cầm được thay đổi trong tab '''Binds'''.
Bản thân các nút tay cầm được thay đổi trong tab '''Binds'''.
Nếu phần điều khiển của MTA hiện <code>Joypad not detected - Check connections and restart game</code>, hãy kiểm tra kết nối của tay cầm và khởi động lại game. Khu vực tay cầm có phần <code>Left Stick</code> và phần <code>Right Stick</code>. Khi bạn gán một trục, MTA yêu cầu bạn <code>Move an axis to bind, or escape to clear</code>.


== <span id="Interface_tab"></span>Tab Interface ==
== <span id="Interface_tab"></span>Tab Interface ==
Line 384: Line 403:
=== <span id="General_interface_options"></span>Các tùy chọn giao diện chung ===
=== <span id="General_interface_options"></span>Các tùy chọn giao diện chung ===


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Cài đặt
! Cài đặt
Line 390: Line 409:
|-
|-
| Language
| Language
| Thay đổi ngôn ngữ dùng cho giao diện client MTA.
| Thay đổi ngôn ngữ dùng cho giao diện client MTA. Không thể đổi khi đang kết nối với máy chủ: MTA hiện lỗi <code>Please disconnect before changing language</code>. Hãy ngắt kết nối trước.
|-
|-
| Skin
| Skin
| Thay đổi skin hoặc chủ đề (theme) của menu MTA.
| Thay đổi skin hoặc chủ đề (theme) của menu MTA. Các skin của MTA <code>1.6</code> gồm <code>Classic</code>, <code>Default</code>, <code>Default 2023</code>, <code>GWEN Blue</code>, <code>GWEN Orange</code> và <code>Lighter black</code>. Không thể đổi skin khi đang kết nối với máy chủ, vì vậy hãy ngắt kết nối trước. Nếu không tải được skin bạn chọn, MTA sẽ báo như vậy và dùng skin mặc định thay thế.
|-
|-
| Chat Presets
| Chat Presets
Line 402: Line 421:
|}
|}
</div>
</div>
Các preset trò chuyện là <code>MTA Blue (default)</code>, <code>MTA Black</code>, <code>Transparent</code>, <code>Race Oversized</code> và <code>iRace 2009</code>. Chọn một preset trong <code>Presets:</code> rồi nhấn <code>Load</code> để áp dụng.
* <code>MTA Black</code> giống <code>MTA Blue (default)</code>, chỉ khác là nền trò chuyện và nền ô nhập có màu đen thay vì xanh dương.
* <code>Transparent</code> có nền trò chuyện và nền ô nhập trong suốt, hiện <code>10</code> dòng thay vì <code>7</code> và rộng hơn mặc định.
* <code>Race Oversized</code> và <code>iRace 2009</code> làm hộp trò chuyện lớn hơn và hiện <code>10</code> dòng.
=== <span id="Chat_colors"></span>Màu trò chuyện ===
=== <span id="Chat_colors"></span>Màu trò chuyện ===


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Cài đặt
! Cài đặt
Line 436: Line 462:
=== <span id="Chat_layout"></span>Bố cục trò chuyện ===
=== <span id="Chat_layout"></span>Bố cục trò chuyện ===


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Cài đặt
! Cài đặt
Line 454: Line 480:
|-
|-
| after
| after
| Đặt thời gian một dòng trò chuyện vẫn hiển thị trước khi bắt đầu mờ dần.
| Đặt thời gian một dòng trò chuyện vẫn hiển thị trước khi bắt đầu mờ dần, tính bằng giây.
|-
|-
| for
| for
| Đặt thời gian hiệu ứng mờ dần kéo dài sau khi bắt đầu mờ.
| Đặt thời gian hiệu ứng mờ dần kéo dài sau khi bắt đầu mờ, tính bằng giây.
|-
|-
| Horizontal
| Horizontal
| Thay đổi vị trí ngang của hộp trò chuyện.
| Thay đổi vị trí ngang của hộp trò chuyện: <code>Left</code>, <code>Center</code> hoặc <code>Right</code>.
|-
|-
| Vertical
| Vertical
| Thay đổi vị trí dọc của hộp trò chuyện.
| Thay đổi vị trí dọc của hộp trò chuyện: <code>Top</code>, <code>Center</code> hoặc <code>Bottom</code>.
|-
|-
| Text Align
| Text-Align
| Thay đổi cách căn lề chữ trò chuyện.
| Thay đổi cách căn lề chữ trò chuyện: <code>Left</code> hoặc <code>Right</code>.
|-
|-
| X-Offset
| X-Offset
Line 477: Line 503:
=== <span id="Chat_options"></span>Tùy chọn trò chuyện ===
=== <span id="Chat_options"></span>Tùy chọn trò chuyện ===


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Cài đặt
! Cài đặt
Line 504: Line 530:
Tab '''Web Browser''' điều khiển quyền của trình duyệt MTA và bộ lọc tên miền.
Tab '''Web Browser''' điều khiển quyền của trình duyệt MTA và bộ lọc tên miền.


<div class="cit-table-scroll">
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Cài đặt
! Cài đặt
Line 519: Line 545:
|-
|-
| Custom blacklist
| Custom blacklist
| Chặn các tên miền bạn thêm vào đó.
| Chặn các tên miền bạn thêm vào đó. Nhập một tên miền vào ô <code>Enter a domain e.g. google.com</code> rồi nhấn <code>Block</code>. Danh sách <code>Domain</code> bên dưới hiện những gì bạn đã thêm. <code>Remove domain</code> gỡ một tên miền ra lại.
|-
|-
| Custom whitelist
| Custom whitelist
| Cho phép các tên miền bạn thêm vào đó.
| Cho phép các tên miền bạn thêm vào đó. Nhập một tên miền vào ô <code>Enter a domain e.g. google.com</code> riêng của whitelist rồi nhấn <code>Allow</code>. Whitelist có danh sách <code>Domain</code> và nút <code>Remove domain</code> riêng.
|}
|}
</div>
</div>
Line 529: Line 555:
Tab '''Advanced''' điều khiển việc khắc phục sự cố, kênh cập nhật, hoạt động của trình duyệt, hoạt động của tiến trình và quyền truy cập resource của client.
Tab '''Advanced''' điều khiển việc khắc phục sự cố, kênh cập nhật, hoạt động của trình duyệt, hoạt động của tiến trình và quyền truy cập resource của client.


<div class="cit-table-scroll">
Mục <code>Auto updater</code> có <code>Install important updates</code>, <code>Update build type</code> và <code>Check for update now</code>. Các dòng trợ giúp của MTA trong mục này ghi <code>Select default to automatically install important updates.</code> và <code>Select default unless you like filling out bug reports.</code>
 
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;">
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! Cài đặt
! Cài đặt
Line 535: Line 563:
|-
|-
| Fast CJ clothes loading
| Fast CJ clothes loading
| Điều khiển cách tải nhanh quần áo của CJ.
| Điều khiển cách tải nhanh quần áo của CJ. Nó nằm trong mục <code>Misc</code>. Các lựa chọn là <code>Off</code>, <code>On</code> và <code>Auto</code>. Dòng trợ giúp của MTA ghi <code>Stops stalls with CJ variations (Uses 65MB more RAM)</code>.
|-
|-
| Browser speed
| Browser speed
| Tùy chọn nâng cao để khắc phục sự cố trình duyệt hoặc tải xuống.
| Tốc độ quét của trình duyệt máy chủ MTA. Các lựa chọn là <code>Very slow</code>, <code>Default</code> và <code>Fast</code>. Dòng trợ giúp của MTA ghi <code>Older routers may require a slower scan speed.</code> Có thể giảm tốc độ này khi khắc phục sự cố trình duyệt máy chủ hoặc tải xuống.
|-
|-
| Single connection
| Single connection
| Tùy chọn nâng cao để khắc phục sự cố kết nối.
| Làm MTA chỉ dùng một kết nối khi tải xuống. Các lựa chọn là <code>Default</code> và <code>On</code>. Có thể chuyển sang <code>On</code> khi khắc phục sự cố kết nối hoặc tải xuống.
|-
|-
| Packet tag
| Packet tag
| Thêm từ <code>mtasa</code> vào đầu các gói tin mạng.
| Thêm từ <code>mtasa</code> vào đầu các gói tin mạng. Các lựa chọn là <code>Default</code> và <code>On</code>.
|-
|-
| Progress animation
| Progress animation
| Điều khiển cách hoạt ảnh tiến trình của MTA hoạt động.
| Hoạt ảnh vòng tròn xoay ở cuối màn hình. Các lựa chọn là <code>Off</code> và <code>Default</code>.
|-
|-
| Process priority
| Process priority
| Thay đổi mức ưu tiên tiến trình Windows mà MTA dùng.
| Thay đổi mức ưu tiên tiến trình Windows mà MTA dùng. Các lựa chọn là <code>Normal</code>, <code>Above normal</code> và <code>High</code>. Dòng trợ giúp của MTA gọi đây là <code>Very experimental feature.</code>
|-
|-
| Debug setting
| Debug setting
| Chuyển đổi các chế độ khắc phục sự cố đặc biệt.
| Chuyển đổi các chế độ khắc phục sự cố đặc biệt. Các lựa chọn là <code>Default</code>, <code>#6734 Graphics</code>, <code>#6732 D3D</code>, <code>#0000 Log timing</code>, <code>#0000 Joystick</code>, <code>#0000 Lua trace</code>, <code>#0000 Resize always</code> và <code>#0000 Resize never</code>. Ghi chú của chính MTA ghi <code>Select default always. (This setting is not saved)</code>.
|-
|-
| Streaming memory
| Streaming memory
| Thay đổi dung lượng bộ nhớ dùng cho nội dung streaming.
| Thay đổi dung lượng bộ nhớ dùng cho nội dung streaming. Mức này chạy từ <code>Min</code> đến <code>Max</code>. Dòng trợ giúp của MTA ghi <code>Maximum is usually best</code>.
|-
|-
| Client resource files
| Client resource files
Line 562: Line 590:
|-
|-
| Set CPU 0 affinity to improve game performance
| Set CPU 0 affinity to improve game performance
| Gắn MTA vào CPU 0 để thử cải thiện hiệu năng hoặc khả năng tương thích trên một số hệ thống.
| Gắn MTA vào CPU 0 để thử cải thiện hiệu năng hoặc khả năng tương thích trên một số hệ thống. Ghi chú của chính MTA ghi <code>Only change if you're having stability issues.</code>
|-
| Windows 8 compatibility
| Có <code>16-bit color</code> (<code>Enable 16 bit color modes - Requires MTA restart</code>) và <code>Mouse fix</code> (<code>Mouse movement fix - May need PC restart</code>).
|-
| Install important updates
| Các lựa chọn là <code>Off</code> và <code>Default</code>.
|-
|-
| Update build type
| Update build type
| Thay đổi kênh cập nhật của MTA.
| Thay đổi kênh cập nhật của MTA. Các lựa chọn là <code>Default</code> và <code>Nightly</code>.
|-
|-
| Check for update now
| Check for update now
| Kiểm tra cập nhật thủ công cho loại bản dựng cập nhật đã chọn.
| Kiểm tra cập nhật thủ công cho loại bản dựng cập nhật đã chọn. MTA có thể trả lời <code>No update needed</code>, <code>Can't check for updates right now</code> hoặc <code>An update is currently not available. Please check www.multitheftauto.com</code>. Khi tải bản cập nhật thất bại, MTA hiện <code>ERROR DOWNLOADING</code> kèm <code>The downloaded file appears to be incorrect.</code>
|}
|}
</div>
</div>
Line 576: Line 610:
* Khi chơi CIT, chúng vẫn được mở qua <code>ESC > Settings</code>.
* Khi chơi CIT, chúng vẫn được mở qua <code>ESC > Settings</code>.
* Cài đặt lối chơi, HUD và tính năng riêng của CIT được xử lý riêng qua <code>/settings</code>.
* Cài đặt lối chơi, HUD và tính năng riêng của CIT được xử lý riêng qua <code>/settings</code>.
* Một số thay đổi cài đặt chỉ có hiệu lực sau khi bạn khởi động lại MTA hoặc ngắt kết nối khỏi máy chủ. Khi đó MTA hiện <code>RESTART REQUIRED</code> (<code>Some settings will be changed when you next start MTA</code>) hoặc <code>DISCONNECT REQUIRED</code> (<code>Some settings will be changed when you disconnect the current server</code>) và hỏi bạn có muốn khởi động lại hoặc ngắt kết nối không.


<!-- CIT-20260430-CATCHUP-START -->
<!-- CIT-20260430-CATCHUP-START -->
Line 590: Line 625:
Nếu game mất âm thanh, hãy khởi động lại MTA và đảm bảo âm lượng không phải `0` ở cả `/settings` của CIT và `ESC > Settings > Audio`.
Nếu game mất âm thanh, hãy khởi động lại MTA và đảm bảo âm lượng không phải `0` ở cả `/settings` của CIT và `ESC > Settings > Audio`.


Đổi ngôn ngữ client từ `ESC > Settings > Interface > Language`. Thông tin trong game được hỗ trợ sẽ theo ngôn ngữ đã chọn.
Đổi ngôn ngữ client tại <code>ESC &gt; Settings &gt; Interface &gt; Language</code>. Những thông tin trong trò chơi có hỗ trợ ngôn ngữ đó cũng đổi theo lựa chọn của bạn.


== <span id="Interface_language"></span>Ngôn ngữ giao diện ==
== <span id="Interface_language"></span>Ngôn ngữ giao diện ==


Đổi ngôn ngữ giao diện MTA qua <code>Esc > Settings > Interface > Language</code>.
Đổi ngôn ngữ giao diện MTA tại <code>ESC &gt; Settings &gt; Interface &gt; Language</code>. Không thể đổi ngôn ngữ khi đang kết nối với máy chủ, vì vậy hãy ngắt kết nối trước.


Các ngôn ngữ được liệt kê là tiếng Tây Ban Nha, tiếng Hungary, tiếng Trung, tiếng Croatia, tiếng Nga, tiếng Đức, tiếng Việt, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Bulgaria, tiếng Litva, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Pháp, tiếng Thụy Điển, tiếng Azerbaijan, tiếng Ba Lan, tiếng Na Uy, tiếng Hà Lan, tiếng Ukraina, tiếng Ý, tiếng Romania, tiếng Slovenia, tiếng Indonesia, tiếng Ả Rập, tiếng Hy Lạp và tiếng Đan Mạch.
Các ngôn ngữ được liệt kê là tiếng Tây Ban Nha, tiếng Hungary, tiếng Trung, tiếng Croatia, tiếng Nga, tiếng Đức, tiếng Việt, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Bulgaria, tiếng Litva, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Pháp, tiếng Thụy Điển, tiếng Azerbaijan, tiếng Ba Lan, tiếng Na Uy, tiếng Hà Lan, tiếng Ukraina, tiếng Ý, tiếng Romania, tiếng Slovenia, tiếng Indonesia, tiếng Ả Rập, tiếng Hy Lạp và tiếng Đan Mạch.
Line 604: Line 639:
Trong phần điều khiển MTA, <code>Special control left</code>, <code>Special control right</code>, <code>Special control down</code> và <code>Special control up</code> lần lượt là <code>Num 4</code>, <code>Num 6</code>, <code>Num 2</code> và <code>Num 8</code>. Hydra, Towtruck và Forklift dùng điều khiển đặc biệt lên và xuống. <code>Sub-mission</code> điều khiển càng đáp của máy bay, thường là <code>2</code> hoặc <code>+</code>.
Trong phần điều khiển MTA, <code>Special control left</code>, <code>Special control right</code>, <code>Special control down</code> và <code>Special control up</code> lần lượt là <code>Num 4</code>, <code>Num 6</code>, <code>Num 2</code> và <code>Num 8</code>. Hydra, Towtruck và Forklift dùng điều khiển đặc biệt lên và xuống. <code>Sub-mission</code> điều khiển càng đáp của máy bay, thường là <code>2</code> hoặc <code>+</code>.


Vị trí các thành phần HUD của client có thể được thay đổi tại <code>ESC &gt; Settings &gt; Interface &gt; Layout</code>. Để dùng HUD cũ của CIT, hãy tắt <code>Enable New HUD</code> trong <code>/settings</code>.
MTA không có cài đặt nào cho bố cục của HUD GTA gốc. <code>ESC &gt; Settings &gt; Interface &gt; Layout</code> chỉ thay đổi hộp trò chuyện: số dòng, tỷ lệ, chiều rộng, hiệu ứng mờ dần và vị trí. Tùy chọn HUD duy nhất trong cài đặt riêng của MTA là <code>HUD Match Aspect Ratio</code> trong tab <code>Video</code>. Để dùng HUD cũ của CIT, hãy tắt <code>Enable New HUD</code> trong <code>/settings</code>.
 
== <span id="Screenshot_folder"></span>Thư mục ảnh chụp màn hình ==
 
Ảnh chụp màn hình CIT nằm trong thư mục <code>screenshots</code> bên trong nơi cài MTA, thường là <code>C:\Program Files (x86)\MTA San Andreas 1.6</code> hoặc <code>C:\Program Files\MTA San Andreas 1.6</code>. Dùng <code>Open file location</code> trên shortcut MTA để tìm thư mục cài đặt. Các tệp có tên dạng <code>mta-screen_2026-09-28_16-13-34.png</code> (ngày, rồi giờ).


== <span id="See_also"></span>Xem thêm ==
== <span id="See_also"></span>Xem thêm ==

Latest revision as of 01:27, 12 October 2026


Cài đặt MTA

Đây là bản dịch của trang tiếng Anh MTA Settings. Nếu hai trang khác nhau, hãy xem trang tiếng Anh.

Cài đặt MTA là các cài đặt client tiêu chuẩn của MTA:SA. Chúng điều khiển các tùy chọn phía client như hình ảnh (video), âm thanh, phím gán (binds), quyền của trình duyệt, diện mạo giao diện và hoạt động nâng cao của client.

Khi chơi CIT, các cài đặt này được mở qua:

ESC > Settings

Chúng tách biệt với:

/settings

là lệnh dùng cho các cài đặt riêng của CIT.

Cài đặt MTA và cài đặt CIT

Khu vực Mở bằng Công dụng
Cài đặt máy chủ CIT /settings Cài đặt lối chơi, HUD, phím gán, trò chuyện, âm thanh và tính năng của CIT.
Cài đặt client MTA ESC > Settings Biệt danh, mật khẩu máy chủ đã lưu, điều khiển chuột, màu trò chuyện, quyền của trình duyệt và các tùy chọn client nâng cao.
Hoạt động của game khi thu nhỏ Khi MTA được thu nhỏ FPS được đặt thành 36, và các script ngừng kết xuất mọi thứ để giảm mức dùng CPU.
Âm thanh MTA khi thu nhỏ ESC > Settings MTA có các tùy chọn tắt tiếng khi thu nhỏ riêng cho tất cả âm thanh, radio, SFX, âm thanh MTA và giọng nói.

Các tab chính

Menu cài đặt MTA tiêu chuẩn gồm các tab sau:

  • Multiplayer, có mục Map rendering options
  • Video
  • PostFX
  • Audio, có các mục General, Radio options (gồm Radio Equalizer và Radio Auto-tune), Usertrack options và Mute options
  • Binds
  • Controls, có các mục Mouse options và Joypad options
  • Interface, có các mục General và Chat cùng các tab con Colors, Layout và Options
  • Web Browser, có các mục General, Custom blacklist và Custom whitelist
  • Advanced, có các mục Misc và Auto updater

Mở menu cài đặt

Để mở cài đặt MTA tiêu chuẩn khi đang chơi CIT:

  • nhấn ESC
  • mở Settings

Để mở cài đặt MTA tiêu chuẩn từ client MTA chính:

  • khởi động MTA:SA
  • mở Settings từ menu chính

Cài đặt MTA so với cài đặt CIT

Dùng Cài đặt MTA cho các tùy chọn client tiêu chuẩn như:

Dùng /settings cho các tùy chọn riêng của CIT như:

  • HUD của CIT
  • các công cụ hỗ trợ lối chơi
  • phím gán tùy chỉnh của CIT
  • thông báo của CIT
  • cài đặt CITPhone

Tab Multiplayer

Tab Multiplayer điều khiển các tùy chọn chung cho chế độ nhiều người chơi của client.

Cài đặt Chức năng
Nick Đổi biệt danh của bạn.
Save server passwords Lưu mật khẩu của các máy chủ được bảo vệ để bạn không phải nhập lại mỗi lần.
Auto-refresh server browser Tự động làm mới trình duyệt máy chủ.
Allow screen upload Cho phép tải ảnh chụp màn hình lên từ client của bạn. Nếu tắt, các tính năng của máy chủ hoặc resource dựa vào việc tải màn hình lên có thể bị lỗi.
Allow external sounds Cho phép phát âm thanh được lưu trữ bên ngoài, như radio phát trực tuyến hoặc các nguồn âm thanh bên ngoài khác. Tắt tùy chọn này có thể giảm mức dùng băng thông mạng.
Always show download window Giữ cửa sổ tải xuống hiển thị trong khi các tệp của máy chủ đang được tải xuống. Cửa sổ hiện Download Progress: (hoặc Map download progress:), một dòng ... of ... và Disconnect to cancel download. Để hủy một lượt tải xuống, hãy ngắt kết nối.
Allow connecting with Discord Rich Presence Bật Discord Rich Presence cho client MTA. Khi bật, MTA hỏi Do you want to allow servers to share their data? với Yes hoặc No, và cho biết việc này bao gồm cả ID duy nhất của bạn.
Allow GTA:SA ingame status on Steam Cho phép trạng thái GTA:SA hoặc MTA trong game của bạn hiển thị trên Steam khi được hỗ trợ.
Save photos taken by camera weapon to GTA San Andreas User Files folder Lưu ảnh chụp bằng vũ khí máy ảnh vào thư mục GTA San Andreas User Files của bạn, nằm trong thư mục Documents.
Ask before disconnecting from server using main menu Hiển thị yêu cầu xác nhận trước khi ngắt kết nối khỏi máy chủ qua menu chính. Để rời một máy chủ, dùng Disconnect trong menu chính của MTA. MTA hỏi This will disconnect you from the current server. Are you sure you want to disconnect? trừ khi cài đặt này bị tắt.
Use customized GTA:SA files MTA chỉ dùng các tệp đã chỉnh sửa trong thư mục data GTA:SA của bạn khi ô này được đánh dấu. Nhiều máy chủ chặn các tệp GTA:SA tùy chỉnh.
Opacity Thay đổi độ trong suốt của bản đồ được kết xuất.
Image resolution Thay đổi độ phân giải dùng cho hình ảnh bản đồ được kết xuất. Giá trị cao hơn kết xuất bản đồ sắc nét hơn. Hai lựa chọn là 1024 x 1024 (Default) và 2048 x 2048.

Tab Video

Tab Video điều khiển các cài đặt hiển thị, kết xuất và chất lượng hình ảnh.

Cài đặt Chức năng
Resolution Thay đổi độ phân giải game mà client MTA dùng. MTA có thể hỏi Are you sure you want to use this screen resolution? trước khi dùng một độ phân giải. Nếu không tìm thấy độ phân giải nào dùng được, MTA báo Can't find valid screen resolution.
Windowed Chạy MTA trong cửa sổ thay vì toàn màn hình.
DPI aware Điều khiển cách co giãn nhận biết DPI của MTA. Đây là tính năng thử nghiệm. MTA chỉ khuyên dùng khi bạn chơi trên màn hình có co giãn, cảnh báo rằng nó có thể gây lỗi đồ họa, và yêu cầu bạn xác nhận khi bật.
Fullscreen mode Thay đổi cách xử lý chế độ toàn màn hình, như toàn màn hình thông thường hoặc các chế độ toàn màn hình không viền. Có ba lựa chọn: Standard, Borderless window và Borderless keep res.
FOV Thay đổi trường nhìn.
Draw Distance Thay đổi khoảng cách thế giới game được kết xuất.
Brightness Thay đổi độ sáng tổng thể của màn hình.
FX Quality Thay đổi mức chất lượng của hiệu ứng hình ảnh. Có bốn mức: Low, Medium, High và Very high.
Anisotropic filtering Thay đổi chất lượng lọc texture, đặc biệt với các bề mặt được nhìn từ góc nghiêng.
Anti-aliasing Làm mượt các cạnh răng cưa trong hình ảnh. Các lựa chọn là Off, 1x, 2x và 3x.
Aspect Ratio Thay đổi chế độ tỷ lệ khung hình mà game dùng. Các lựa chọn là Auto, 4:3, 16:10 và 16:9.
HUD Match Aspect Ratio Làm HUD khớp với cách xử lý tỷ lệ khung hình đã chọn.
Volumetric Shadows Bật hoặc tắt kết xuất bóng khối. Khi bật sẽ hiện PERFORMANCE WARNING: bóng khối có thể làm một số hệ thống chạy chậm lại, và MTA hỏi bạn có chắc không.
Grass effect Bật hoặc tắt hiệu ứng kết xuất cỏ.
Heat haze Bật hoặc tắt hiệu ứng hình ảnh sóng nhiệt.
Tyre Smoke etc Bật hoặc tắt khói lốp xe và các hiệu ứng hình ảnh tương tự.
Dynamic ped shadows Bật hoặc tắt bóng động cho người đi đường.
Motion blur Bật hoặc tắt hiệu ứng nhòe chuyển động.
Corona rain reflections Bật hoặc tắt hiệu ứng phản chiếu mưa.
Full Screen Minimize Điều khiển việc MTA có thu nhỏ hay không khi đang chạy ở chế độ toàn màn hình.
Enable Device Selection Dialog Bật hộp thoại chọn thiết bị mà MTA dùng.
Render vehicles always in high detail Giữ phương tiện luôn được kết xuất ở độ chi tiết cao.
Render peds always in high detail Giữ người đi đường luôn được kết xuất ở độ chi tiết cao.

Tab này còn có các tùy chọn Mip Mapping và Show unsafe resolutions.

Tab PostFX

Tab PostFX điều khiển các điều chỉnh hình ảnh hậu kỳ.

Cài đặt Chức năng
Gamma Thay đổi mức gamma cho các điều chỉnh hậu kỳ.
Brightness Thay đổi độ sáng hậu kỳ.
Contrast Thay đổi độ tương phản hậu kỳ.
Saturation Thay đổi độ bão hòa màu hậu kỳ.
Apply adjustments in windowed/borderless mode Áp dụng các điều chỉnh PostFX khi MTA đang chạy ở chế độ cửa sổ hoặc không viền.
Apply adjustments in fullscreen mode Áp dụng các điều chỉnh PostFX khi MTA đang chạy ở chế độ toàn màn hình.

Tab Audio

Tab Audio điều khiển các loại âm thanh, âm thanh radio và cách xử lý âm thanh khi thu nhỏ. Voice volume, Mute Voice sounds when minimized và các điều khiển giọng nói liên quan là tùy chọn giọng nói tiêu chuẩn của client MTA. Bản thân CIT không có trò chuyện bằng giọng nói giữa người chơi.

Cài đặt Chức năng
Master volume Thay đổi âm lượng tổng thể.
Radio volume Thay đổi âm lượng radio.
SFX volume Thay đổi âm lượng hiệu ứng âm thanh.
MTA volume Thay đổi âm lượng âm thanh của client MTA.
Voice volume Thay đổi âm lượng trò chuyện bằng giọng nói.
Radio Equalizer Bật hoặc tắt bộ cân bằng âm radio.
Radio Auto-tune Bật hoặc tắt tự động dò đài radio.
Play mode Thay đổi cách phát âm thanh Usertrack. Nó nằm trong Usertrack options và có ba lựa chọn: Radio, Random và Sequential.
Automatic Media Scan Tự động quét tìm tệp media để dùng cho Usertrack.
Mute All sounds when minimized Tắt tiếng tất cả âm thanh khi MTA được thu nhỏ.
Mute Radio sounds when minimized Tắt tiếng radio khi MTA được thu nhỏ.
Mute SFX sounds when minimized Tắt tiếng hiệu ứng âm thanh khi MTA được thu nhỏ.
Mute MTA sounds when minimized Tắt tiếng âm thanh của client MTA khi MTA được thu nhỏ.
Mute Voice sounds when minimized Tắt tiếng giọng nói khi MTA được thu nhỏ.

Tab Binds

Tab Binds là nơi thay đổi phím gán bàn phím, chuột và tay cầm cho các hành động của MTA.

Thông tin cơ bản về tab Binds

Mục Chức năng
Key Phím gán chính cho một hành động.
Alt. Key Các phím bổ sung bạn có thể gán cho cùng một hành động.
Load defaults Đặt lại danh sách phím gán về phím gán mặc định của MTA.

Khi đặt một phím sẽ hiện Press a key to bind, or escape to clear với tiêu đề Binding a primary key hoặc Binding a secondary key. Nhấn phím mới, hoặc nhấn Escape để xóa phím gán đó.

Các danh mục phím gán

Danh mục Ý nghĩa
GTA GAME CONTROLS Các hành động chơi chính như bắn, di chuyển, camera, nhảy, chạy nước rút, ngồi xuống, điều khiển phương tiện, điều khiển radio, còi, phanh tay và ngắm bắn.
MULTIPLAYER CONTROLS Các hành động liên quan đến chơi mạng như lên xe với tư cách hành khách, chụp ảnh màn hình, mở trò chuyện, điều khiển radar, nhấn để nói (voice push to talk) và các điều khiển client trực tuyến khác.

MTA đặt tên cho 44 điều khiển game GTA:

  • Di chuyển, vũ khí và camera: Fire, Next weapon, Previous weapon, Forwards, Backwards, Left, Right, Zoom in, Zoom out, Enter/Exit, Change camera, Jump, Sprint, Look behind, Crouch, Action, Walk.
  • Trong phương tiện: Vehicle fire, Vehicle secondary fire, Vehicle left, Vehicle right, Steer forwards/down, Steer backwards/up, Accelerate, Brake/Reverse, Radio next, Radio previous, Radio user track skip, Horn, Sub-mission, Handbrake, Vehicle look left, Vehicle look right, Vehicle look behind, Vehicle mouse look.
  • Điều khiển đặc biệt: Special control left, Special control right, Special control down, Special control up.
  • Khác: Aim weapon, Conversation yes, Conversation no, Group control forwards, Group control backwards.

Phím gán riêng của máy chủ

Khi kết nối với một máy chủ, các resource của máy chủ có thể thêm các hành động có thể gán phím riêng của chúng. Đó là lý do các mục riêng của resource như CITHUD hoặc CITradar có thể xuất hiện trong tab Binds của MTA.

Tab Controls

Tab Controls xử lý cách hoạt động của chuột, máy bay, việc đánh lái và tay cầm (joypad).

Cài đặt Chức năng
Invert mouse vertically Đảo ngược hướng nhìn lên xuống bằng chuột.
Steer with mouse Cho phép bạn lái phương tiện bằng chuột.
Fly with mouse Cho phép bạn điều khiển máy bay bằng chuột.
Mouse sensitivity Thay đổi độ nhạy chung khi di chuyển chuột.
Vertical aim sensitivity Thay đổi độ nhạy khi ngắm theo chiều dọc.
Standard controls (Mouse + Keyboard) Dùng kiểu điều khiển bằng chuột và bàn phím thông thường.
Classic controls (Joypad) Chuyển điều khiển sang kiểu tay cầm cổ điển.
Dead Zone Điều khiển cần analog phải di chuyển bao xa trước khi MTA bắt đầu ghi nhận thao tác.
Saturation Điều khiển mức độ dùng phạm vi của cần analog sau khi thao tác bắt đầu được ghi nhận.

Bản thân các nút tay cầm được thay đổi trong tab Binds.

Nếu phần điều khiển của MTA hiện Joypad not detected - Check connections and restart game, hãy kiểm tra kết nối của tay cầm và khởi động lại game. Khu vực tay cầm có phần Left Stick và phần Right Stick. Khi bạn gán một trục, MTA yêu cầu bạn Move an axis to bind, or escape to clear.

Tab Interface

Tab Interface điều khiển ngôn ngữ client, skin, diện mạo trò chuyện, bố cục và một số hoạt động của giao diện.

Các tùy chọn giao diện chung

Cài đặt Chức năng
Language Thay đổi ngôn ngữ dùng cho giao diện client MTA. Không thể đổi khi đang kết nối với máy chủ: MTA hiện lỗi Please disconnect before changing language. Hãy ngắt kết nối trước.
Skin Thay đổi skin hoặc chủ đề (theme) của menu MTA. Các skin của MTA 1.6 gồm Classic, Default, Default 2023, GWEN Blue, GWEN Orange và Lighter black. Không thể đổi skin khi đang kết nối với máy chủ, vì vậy hãy ngắt kết nối trước. Nếu không tải được skin bạn chọn, MTA sẽ báo như vậy và dùng skin mặc định thay thế.
Chat Presets Cho phép bạn chọn và tải một thiết lập sẵn (preset) đã lưu của hộp trò chuyện.
Load Áp dụng preset trò chuyện đã chọn cho cài đặt hộp trò chuyện hiện tại của bạn.

Các preset trò chuyện là MTA Blue (default), MTA Black, Transparent, Race Oversized và iRace 2009. Chọn một preset trong Presets: rồi nhấn Load để áp dụng.

  • MTA Black giống MTA Blue (default), chỉ khác là nền trò chuyện và nền ô nhập có màu đen thay vì xanh dương.
  • Transparent có nền trò chuyện và nền ô nhập trong suốt, hiện 10 dòng thay vì 7 và rộng hơn mặc định.
  • Race Oversized và iRace 2009 làm hộp trò chuyện lớn hơn và hiện 10 dòng.

Màu trò chuyện

Cài đặt Chức năng
Chat Background Thay đổi màu và độ trong suốt của nền hộp trò chuyện.
Chat Text Thay đổi màu và độ trong suốt của chữ trò chuyện thông thường.
Input Background Thay đổi màu và độ trong suốt của nền ô nhập trò chuyện.
Input Text Thay đổi màu và độ trong suốt của chữ bạn gõ trong ô nhập trò chuyện.
Red Thay đổi giá trị đỏ cho thành phần trò chuyện đã chọn.
Green Thay đổi giá trị xanh lá cho thành phần trò chuyện đã chọn.
Blue Thay đổi giá trị xanh dương cho thành phần trò chuyện đã chọn.
Transparency Thay đổi giá trị độ trong suốt cho thành phần trò chuyện đã chọn.

Bố cục trò chuyện

Cài đặt Chức năng
Lines Thay đổi số dòng trò chuyện được hiển thị.
Scale Thay đổi kích thước hộp trò chuyện. Tab bố cục hiển thị các giá trị tỷ lệ ngang và dọc riêng biệt.
Width Thay đổi độ rộng của hộp trò chuyện.
Fade out old lines Làm các dòng trò chuyện cũ mờ dần thay vì vẫn hiển thị đầy đủ.
after Đặt thời gian một dòng trò chuyện vẫn hiển thị trước khi bắt đầu mờ dần, tính bằng giây.
for Đặt thời gian hiệu ứng mờ dần kéo dài sau khi bắt đầu mờ, tính bằng giây.
Horizontal Thay đổi vị trí ngang của hộp trò chuyện: Left, Center hoặc Right.
Vertical Thay đổi vị trí dọc của hộp trò chuyện: Top, Center hoặc Bottom.
Text-Align Thay đổi cách căn lề chữ trò chuyện: Left hoặc Right.
X-Offset Điều chỉnh vị trí hộp trò chuyện trên trục ngang.
Y-Offset Điều chỉnh vị trí hộp trò chuyện trên trục dọc.

Tùy chọn trò chuyện

Cài đặt Chức năng
Font Thay đổi phông chữ trò chuyện. Các tùy chọn hiển thị là Tahoma, Verdana, Tahoma Bold và Arial.
Hide background when not typing Ẩn nền ô nhập trò chuyện cho đến khi bạn bắt đầu gõ.
Nickname completion using the 'Tab' key Cho phép bạn dùng Tab để tự động hoàn thành biệt danh người chơi trong trò chuyện.
Allow server to flash the window Cho phép máy chủ làm nhấp nháy cửa sổ game để gây chú ý.
Allow tray balloon notifications Cho phép MTA hiển thị thông báo dạng bong bóng ở khay hệ thống.
Chat text black/white outline Thêm hiệu ứng viền cho chữ trò chuyện để dễ đọc hơn.

Tab Web browser

Tab Web Browser điều khiển quyền của trình duyệt MTA và bộ lọc tên miền.

Cài đặt Chức năng
Enable remote websites Cho phép các trang web từ xa tải trong trình duyệt của MTA.
Enable Javascript on remote websites Cho phép Javascript trên các trang từ xa.
Enable GPU rendering Bật tăng tốc GPU cho trình duyệt.
Custom blacklist Chặn các tên miền bạn thêm vào đó. Nhập một tên miền vào ô Enter a domain e.g. google.com rồi nhấn Block. Danh sách Domain bên dưới hiện những gì bạn đã thêm. Remove domain gỡ một tên miền ra lại.
Custom whitelist Cho phép các tên miền bạn thêm vào đó. Nhập một tên miền vào ô Enter a domain e.g. google.com riêng của whitelist rồi nhấn Allow. Whitelist có danh sách Domain và nút Remove domain riêng.

Tab Advanced

Tab Advanced điều khiển việc khắc phục sự cố, kênh cập nhật, hoạt động của trình duyệt, hoạt động của tiến trình và quyền truy cập resource của client.

Mục Auto updater có Install important updates, Update build type và Check for update now. Các dòng trợ giúp của MTA trong mục này ghi Select default to automatically install important updates. và Select default unless you like filling out bug reports.

Cài đặt Chức năng
Fast CJ clothes loading Điều khiển cách tải nhanh quần áo của CJ. Nó nằm trong mục Misc. Các lựa chọn là Off, On và Auto. Dòng trợ giúp của MTA ghi Stops stalls with CJ variations (Uses 65MB more RAM).
Browser speed Tốc độ quét của trình duyệt máy chủ MTA. Các lựa chọn là Very slow, Default và Fast. Dòng trợ giúp của MTA ghi Older routers may require a slower scan speed. Có thể giảm tốc độ này khi khắc phục sự cố trình duyệt máy chủ hoặc tải xuống.
Single connection Làm MTA chỉ dùng một kết nối khi tải xuống. Các lựa chọn là Default và On. Có thể chuyển sang On khi khắc phục sự cố kết nối hoặc tải xuống.
Packet tag Thêm từ mtasa vào đầu các gói tin mạng. Các lựa chọn là Default và On.
Progress animation Hoạt ảnh vòng tròn xoay ở cuối màn hình. Các lựa chọn là Off và Default.
Process priority Thay đổi mức ưu tiên tiến trình Windows mà MTA dùng. Các lựa chọn là Normal, Above normal và High. Dòng trợ giúp của MTA gọi đây là Very experimental feature.
Debug setting Chuyển đổi các chế độ khắc phục sự cố đặc biệt. Các lựa chọn là Default, #6734 Graphics, #6732 D3D, #0000 Log timing, #0000 Joystick, #0000 Lua trace, #0000 Resize always và #0000 Resize never. Ghi chú của chính MTA ghi Select default always. (This setting is not saved).
Streaming memory Thay đổi dung lượng bộ nhớ dùng cho nội dung streaming. Mức này chạy từ Min đến Max. Dòng trợ giúp của MTA ghi Maximum is usually best.
Client resource files Hiển thị đường dẫn thư mục resource client trên máy của bạn và có nút Show in Explorer.
Set CPU 0 affinity to improve game performance Gắn MTA vào CPU 0 để thử cải thiện hiệu năng hoặc khả năng tương thích trên một số hệ thống. Ghi chú của chính MTA ghi Only change if you're having stability issues.
Windows 8 compatibility Có 16-bit color (Enable 16 bit color modes - Requires MTA restart) và Mouse fix (Mouse movement fix - May need PC restart).
Install important updates Các lựa chọn là Off và Default.
Update build type Thay đổi kênh cập nhật của MTA. Các lựa chọn là Default và Nightly.
Check for update now Kiểm tra cập nhật thủ công cho loại bản dựng cập nhật đã chọn. MTA có thể trả lời No update needed, Can't check for updates right now hoặc An update is currently not available. Please check www.multitheftauto.com. Khi tải bản cập nhật thất bại, MTA hiện ERROR DOWNLOADING kèm The downloaded file appears to be incorrect.

Ghi chú thêm về cài đặt

  • Cài đặt MTA tiêu chuẩn là cài đặt phía client.
  • MTA lưu cài đặt của riêng nó trong coreconfig.xml, nằm trong thư mục MTA\config của bản cài đặt MTA. Với cách cài đặt mặc định, tệp này là C:\Program Files (x86)\MTA San Andreas 1.6\MTA\config\coreconfig.xml. Tệp chứa các cài đặt tiêu chuẩn từ ESC > Settings, như phím gán và tùy chọn hộp trò chuyện.
  • Khi chơi CIT, chúng vẫn được mở qua ESC > Settings.
  • Cài đặt lối chơi, HUD và tính năng riêng của CIT được xử lý riêng qua /settings.
  • Một số thay đổi cài đặt chỉ có hiệu lực sau khi bạn khởi động lại MTA hoặc ngắt kết nối khỏi máy chủ. Khi đó MTA hiện RESTART REQUIRED (Some settings will be changed when you next start MTA) hoặc DISCONNECT REQUIRED (Some settings will be changed when you disconnect the current server) và hỏi bạn có muốn khởi động lại hoặc ngắt kết nối không.

Chi tiết thêm về cài đặt

  • FPS của game khi thu nhỏ được đặt thành 36 và các script ngừng kết xuất để giảm mức dùng CPU.


Chi tiết hiện tại về điều khiển và khắc phục sự cố

Phím mặc định để lên xe làm hành khách là G; phím gán MTA có tên enter_passenger. Bốc đầu xe dùng Down Arrow, còn ngắm hoặc bắn drive-by dùng Right Mouse Button, với Q hoặc E để đổi vũ khí.

Nếu game mất âm thanh, hãy khởi động lại MTA và đảm bảo âm lượng không phải 0 ở cả /settings của CIT và ESC > Settings > Audio.

Đổi ngôn ngữ client tại ESC > Settings > Interface > Language. Những thông tin trong trò chơi có hỗ trợ ngôn ngữ đó cũng đổi theo lựa chọn của bạn.

Ngôn ngữ giao diện

Đổi ngôn ngữ giao diện MTA tại ESC > Settings > Interface > Language. Không thể đổi ngôn ngữ khi đang kết nối với máy chủ, vì vậy hãy ngắt kết nối trước.

Các ngôn ngữ được liệt kê là tiếng Tây Ban Nha, tiếng Hungary, tiếng Trung, tiếng Croatia, tiếng Nga, tiếng Đức, tiếng Việt, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Bulgaria, tiếng Litva, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Pháp, tiếng Thụy Điển, tiếng Azerbaijan, tiếng Ba Lan, tiếng Na Uy, tiếng Hà Lan, tiếng Ukraina, tiếng Ý, tiếng Romania, tiếng Slovenia, tiếng Indonesia, tiếng Ả Rập, tiếng Hy Lạp và tiếng Đan Mạch.

Phím CIT và bố cục client

Các phím script của CIT nằm trong /sbinds; các điều khiển client tiêu chuẩn về di chuyển, chuột, tay cầm và chơi mạng nằm trong ESC > Settings > Binds. Các nút chuột bên như mouse4 và mouse5 hoạt động ở cả hai nơi.

Trong phần điều khiển MTA, Special control left, Special control right, Special control down và Special control up lần lượt là Num 4, Num 6, Num 2 và Num 8. Hydra, Towtruck và Forklift dùng điều khiển đặc biệt lên và xuống. Sub-mission điều khiển càng đáp của máy bay, thường là 2 hoặc +.

MTA không có cài đặt nào cho bố cục của HUD GTA gốc. ESC > Settings > Interface > Layout chỉ thay đổi hộp trò chuyện: số dòng, tỷ lệ, chiều rộng, hiệu ứng mờ dần và vị trí. Tùy chọn HUD duy nhất trong cài đặt riêng của MTA là HUD Match Aspect Ratio trong tab Video. Để dùng HUD cũ của CIT, hãy tắt Enable New HUD trong /settings.

Thư mục ảnh chụp màn hình

Ảnh chụp màn hình CIT nằm trong thư mục screenshots bên trong nơi cài MTA, thường là C:\Program Files (x86)\MTA San Andreas 1.6 hoặc C:\Program Files\MTA San Andreas 1.6. Dùng Open file location trên shortcut MTA để tìm thư mục cài đặt. Các tệp có tên dạng mta-screen_2026-09-28_16-13-34.png (ngày, rồi giờ).

Xem thêm