Lái tàu: Difference between revisions
m 1 revision imported: Clean reupload |
m 1 revision imported: Clean reupload |
||
| (One intermediate revision by one other user not shown) | |||
| Line 1: | Line 1: | ||
<div class="cit-lang" dir="ltr" lang="vi" style="overflow-wrap:break-word;"> | <div class="cit-lang" dir="ltr" lang="vi" style="overflow-wrap:break-word;"> | ||
__NOAUTOLINKS__ | __NOAUTOLINKS__ | ||
<!-- en-source: Train Driver | revision | <!-- en-source: Train Driver | revision 0 | sha256 4c819b848a819533de62fee5da817cacf1aa2dfbb3937714c2a5366d302dbbf8 --> | ||
= <span id="Train_Driver"></span>Lái tàu = | = <span id="Train_Driver"></span>Lái tàu = | ||
| Line 43: | Line 43: | ||
* `FC` cho `Flint County` | * `FC` cho `Flint County` | ||
* `MA` cho `Market Underground Station` | * `MA` cho `Market Underground Station` | ||
* <code>TS</code> cho trạm tram tại <code>King's</code>, San Fierro | |||
== <span id="Train_Types"></span>Các loại tàu == | == <span id="Train_Types"></span>Các loại tàu == | ||
| Line 89: | Line 90: | ||
* Khoảng cách | * Khoảng cách | ||
Vòng Streak là Unity Station -> Linden Station -> Yellow Bell Station -> Cranberry Station -> Market Station -> Unity Station. Năm chặng của vòng dài <code>3,458</code>, <code>1,947</code>, <code>4,190</code>, <code>3,151</code> và <code>1,101</code> đến <code>1,106</code> mét. Cùng một chặng Tram hoặc Streak có thể trả cho nhiều hơn hoặc ít hơn <code>1</code> đến <code>5</code> mét giữa các lượt chạy. | |||
Một vòng Streak đầy đủ dài khoảng <code>13,850</code> mét. Vòng này cho khoảng <code>13,850</code> tiến trình và trả <code>$86,005</code>, hoặc <code>$103,204</code> khi có VIP. Mỗi lượt chạy mất khoảng <code>11</code> đến <code>15</code> phút. Với khoảng <code>11</code> phút mỗi vòng, mức đó là khoảng <code>$560,000</code> mỗi giờ khi có VIP, cao hơn giới hạn thu nhập mỗi giờ <code>$540,000</code> khi có VIP. | |||
Tram chạy một vòng gồm <code>16</code> trạm ở San Fierro, theo thứ tự này: Cranberry Station, Doherty, Garcia, King's, Calton Heights (bốn trạm), Downtown (hai trạm), Financial, Calton Heights, Downtown (bốn trạm), rồi lại Cranberry Station. <code>16</code> chặng của nó dài khoảng <code>122</code> đến <code>481</code> mét, và một vòng đầy đủ dài khoảng <code>4,101</code> mét. Các vòng <code>16</code> trạm được ghi nhận trả <code>$70,776</code> và <code>$70,887</code> trước VIP. | |||
== <span id="How_Freight_Routes_Work"></span>Cách các tuyến chở hàng hoạt động == | == <span id="How_Freight_Routes_Work"></span>Cách các tuyến chở hàng hoạt động == | ||
| Line 97: | Line 104: | ||
# Nhấn `N`. | # Nhấn `N`. | ||
# Chọn một tài nguyên. | # Chọn một tài nguyên. | ||
# | # Nạp tới <code>Cargo Capacity</code> đạt <code>500 / 500</code>. | ||
# Theo marker tới điểm giao và dừng để dỡ. | |||
Vòng Freight là Red County -> Flint County -> Doherty -> Bone County -> Sobell Rail Yards -> Red County. Năm chặng của vòng dài <code>3,584</code>, <code>1,748</code>, <code>3,194</code>, <code>2,041</code> và <code>1,749</code> mét. Một chặng Freight trả như nhau ở mọi lượt chạy. Một vòng đầy đủ có VIP cho giá trị tài nguyên <code>$100,953.60</code>. Sức chứa không phải số đơn vị tài nguyên được trả; quy đổi tùy theo giá trị của tài nguyên đã chọn. | |||
Số đơn vị Freight không tăng theo cấp độ công việc. Ví dụ, chặng đầu của vòng cho <code>29 Engine Parts</code>, <code>599 Iron</code> hoặc <code>753 Nitrous</code>, tùy tài nguyên đã chọn. Chặng đó cho <code>599 Iron</code> khi có VIP và <code>499 Iron</code> khi không có VIP. <code>Nitrous</code> cho nhiều đơn vị nhất, rồi đến <code>Iron</code>. | |||
== <span id="Speed_and_Fuel"></span>Tốc độ và nhiên liệu == | == <span id="Speed_and_Fuel"></span>Tốc độ và nhiên liệu == | ||
| Line 108: | Line 120: | ||
Ghi chú quan trọng về tốc độ: | Ghi chú quan trọng về tốc độ: | ||
* | * Giảm dưới <code>30 KPH</code> tại trạm khách. | ||
* | * Giảm khoảng <code>8 MPH</code> để tiếp nhiên liệu, rồi dừng và giữ <code>Space Bar</code> tại điểm nhiên liệu. | ||
* Giữ | * Giữ dưới <code>50 km/h</code> trong khu không được chạy nhanh có vạch đỏ. | ||
* | * Tram và Freight có giới hạn tốc độ <code>160 kph</code>; Streak có giới hạn <code>180 km/h</code>. Vượt giới hạn tương ứng có thể làm tàu trật bánh. Xem dòng <code>Speed limit:</code> trên HUD và nghe cảnh báo trật bánh. | ||
* Nếu tàu trật bánh, nhiệm vụ thất bại và bạn bắt đầu lại từ điểm nạp hàng. | |||
Tiếp nhiên liệu tốn <code>$66.67</code> mỗi phần trăm bình: nạp <code>75%</code> tốn <code>$5,000</code>, và đầy bình tốn khoảng <code>$6,667</code>. | |||
Phạt chạy quá tốc độ trong khu không được chạy nhanh thường là <code>$5,000</code>, dù cũng có mức cơ bản <code>$2,000</code> đến <code>$4,000</code>. Hai lần phạt đầu trong khoảng <code>24</code> giờ tính mức cơ bản; lần thứ ba gấp đôi mức cơ bản, lần thứ tư gấp ba, và các lần sau tiếp tục tăng. Đã có mức phạt lên tới <code>$25,000</code>. | |||
== <span id="Skin"></span>Skin nhân vật == | == <span id="Skin"></span>Skin nhân vật == | ||
| Line 124: | Line 140: | ||
== <span id="Pay_facts"></span>Thông tin tiền công == | == <span id="Pay_facts"></span>Thông tin tiền công == | ||
<div class="cit-table-scroll"> | <div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;"> | ||
{| class="wikitable" | {| class="wikitable" | ||
! Nhánh | ! Nhánh | ||
| Line 143: | Line 159: | ||
</div> | </div> | ||
Loại hàng không | Loại hàng không đổi tổng giá trị quy ra tiền mặt của Freight trong cùng một chuyến. Cấp độ công việc không tăng tiền Tram, Streak hay Freight; VIP thêm <code>20%</code>. Tiến trình Train Driver là khoảng cách được trả tính bằng mét, không phải tiền mặt. Số mét được trả khớp với đường thẳng giữa hai trạm, sai lệch trong vài mét, nên tiền không trả cho tuyến dài hơn dọc đường ray. | ||
Tiền chở khách của Streak là <code>floor(paid whole metres x 6.21)</code>. Tram trả <code>3</code> lần mức đó. Khi có VIP, nhân với <code>1.2</code> rồi làm tròn xuống kết quả. Trạm chỉ đón khách có thể trả <code>$0</code>. Với Tram, khoảng cách ẩn được trả tiền có thể lệch nhẹ so với marker nhìn thấy. | |||
Sau khi đón khách, game nêu tên trạm kế tiếp và hiện khoảng cách bằng mét. Tin báo đến nơi <code>TRAIN DRIVER: You've successfully delivered the passengers and made $X.</code> hiện tiền công trước VIP. | |||
<!-- CIT-JOBS-20260522-END --> | <!-- CIT-JOBS-20260522-END --> | ||
| Line 161: | Line 181: | ||
* `L9` Control Room Headmaster, `2,677,500` đơn vị tiến độ | * `L9` Control Room Headmaster, `2,677,500` đơn vị tiến độ | ||
* `L10` CEO of Railways, `3,272,500` đơn vị tiến độ | * `L10` CEO of Railways, `3,272,500` đơn vị tiến độ | ||
Một vòng Streak đầy đủ cho <code>13,850</code> tiến trình. Với khoảng <code>11</code> phút mỗi vòng, mức này gần <code>75,000</code> tiến trình mỗi giờ, cần khoảng <code>236</code> vòng để đạt cấp <code>10</code>; lượt chạy thực tế có thể mất <code>11</code> đến <code>15</code> phút. Trong các lượt bấm giờ đơn lẻ, một chặng Streak dài cho khoảng <code>63,020</code> tiến trình mỗi giờ, một lượt Freight khoảng <code>55,614</code> và một tuyến Tram đầy đủ khoảng <code>24,800</code>. Đây là ước tính ban đầu, không phải trung bình dài hạn. | |||
== <span id="Achievement"></span>Thành tích == | == <span id="Achievement"></span>Thành tích == | ||
| Line 204: | Line 226: | ||
== <span id="Supplied_trains_and_capacity"></span>Tàu được cấp và sức chứa == | == <span id="Supplied_trains_and_capacity"></span>Tàu được cấp và sức chứa == | ||
Tram, Streak | Tram, Streak, Freight đều dùng được ở cấp <code>0</code> không VIP hay khóa học. Nhận qua marker xanh Train Spawner. Không mua được và không hiện F2. Streak chở tối đa <code>75</code> khách, Tram <code>50</code>, Freight chứa <code>500</code> hàng. | ||
Nhấn <code>1</code> tại điểm tạo tàu để chọn Freight. Nhấn <code>N</code> để đổi tài nguyên thanh toán đã chọn. HUD của Freight hiển thị tiến độ bốc hàng lên đến <code>500 / 500</code> và tài nguyên đã chọn. | Nhấn <code>1</code> tại điểm tạo tàu để chọn Freight. Nhấn <code>N</code> để đổi tài nguyên thanh toán đã chọn. HUD của Freight hiển thị tiến độ bốc hàng lên đến <code>500 / 500</code> và tài nguyên đã chọn. | ||
| Line 217: | Line 239: | ||
Trong các chuyến chở khách, <code>Boarded Passengers: <n> / <m></code> tách biệt với <code>Passengers Capacity: <n> / 75</code>. Mục tiêu số người lên tàu là ngẫu nhiên, không phụ thuộc vào trạm, số toa hay sức chứa. | Trong các chuyến chở khách, <code>Boarded Passengers: <n> / <m></code> tách biệt với <code>Passengers Capacity: <n> / 75</code>. Mục tiêu số người lên tàu là ngẫu nhiên, không phụ thuộc vào trạm, số toa hay sức chứa. | ||
Vượt giới hạn tàu có thể trật bánh: <code>160 kph</code> với Tram/Freight, <code>180 km/h</code> với Streak. Nhiên liệu cũng giới hạn tốc độ: <code>50%</code> đến <code>79%</code> nhiên liệu giới hạn <code>120 km/h</code>, <code>10%</code> đến <code>49%</code> giới hạn <code>50 km/h</code>. Dòng cam <code>Restricted information</code> là thông tin Armed Robbery dùng chung, không phải dữ liệu tàu. | |||
== <span id="See_also"></span>Xem thêm == | == <span id="See_also"></span>Xem thêm == | ||
Latest revision as of 01:27, 12 October 2026
Lái tàu
Đây là bản dịch của trang tiếng Anh Train Driver. Nếu hai trang khác nhau, hãy xem trang tiếng Anh.
Lái tàu (Train Driver) là một công việc vận tải dân sự, trong đó bạn chạy các chuyến giao hàng bằng tàu và các tuyến chở khách.

Cách công việc hoạt động
Train Driver là một công việc thuộc phe Civilian, làm việc với tàu hỏa.
Bạn có thể lái tàu chở khách hoặc tàu chở hàng, tùy vào loại tàu bạn dùng. Chuyến chở khách trả tiền theo khoảng cách, không theo số hành khách, còn tàu Freight chở tài nguyên đến các điểm giao hàng.
Cách bắt đầu
Để bắt đầu công việc Train Driver:
- Đến bất kỳ ga tàu nào, hoặc dùng
/warpstation. - Nhận công việc Train Driver.
- Dùng điểm đánh dấu
Train Spawnermàu xanh dương. - Tạo một đoàn tàu và bắt đầu một chuyến chạy.
Ở cấp 10, bạn mở khóa:
/go train driver
Các ga tàu
Bạn có thể dùng /warpstation với các mã ga sau:
USchoUnity StationRCchoRed CountyLSchoLinden StationSRYchoSobell Rail YardsYBSchoYellow Bell StationBCchoBone CountyCSchoCranberry StationDOchoDoherty StationFCchoFlint CountyMAchoMarket Underground StationTScho trạm tram tạiKing's, San Fierro
Các loại tàu
Train Driver có thể dùng:
TramStreakFreight
Tram
Tram chỉ có ở San Fierro.
Tàu này được dùng để chở khách quãng ngắn.
Streak
Streak được dùng cho hành khách đi đường dài.
Freight
Freight chở tài nguyên.
Tài nguyên của Freight gồm:
OilGoldIronChemicalsElectronicsNitrousExplosivesEngine Parts
Cách các tuyến chở khách hoạt động
Để chở hành khách:
- Lên một chiếc
TramhoặcStreak. - Đón hành khách tại điểm đánh dấu.
- Lái đến điểm đánh dấu điểm đến tiếp theo.
- Cho họ xuống.
Tiền công chở khách phụ thuộc vào:
- Khoảng cách
Vòng Streak là Unity Station -> Linden Station -> Yellow Bell Station -> Cranberry Station -> Market Station -> Unity Station. Năm chặng của vòng dài 3,458, 1,947, 4,190, 3,151 và 1,101 đến 1,106 mét. Cùng một chặng Tram hoặc Streak có thể trả cho nhiều hơn hoặc ít hơn 1 đến 5 mét giữa các lượt chạy.
Một vòng Streak đầy đủ dài khoảng 13,850 mét. Vòng này cho khoảng 13,850 tiến trình và trả $86,005, hoặc $103,204 khi có VIP. Mỗi lượt chạy mất khoảng 11 đến 15 phút. Với khoảng 11 phút mỗi vòng, mức đó là khoảng $560,000 mỗi giờ khi có VIP, cao hơn giới hạn thu nhập mỗi giờ $540,000 khi có VIP.
Tram chạy một vòng gồm 16 trạm ở San Fierro, theo thứ tự này: Cranberry Station, Doherty, Garcia, King's, Calton Heights (bốn trạm), Downtown (hai trạm), Financial, Calton Heights, Downtown (bốn trạm), rồi lại Cranberry Station. 16 chặng của nó dài khoảng 122 đến 481 mét, và một vòng đầy đủ dài khoảng 4,101 mét. Các vòng 16 trạm được ghi nhận trả $70,776 và $70,887 trước VIP.
Cách các tuyến chở hàng hoạt động
Để chở hàng:
- Lên một đoàn tàu
Freight. - Nhấn
N. - Chọn một tài nguyên.
- Nạp tới
Cargo Capacityđạt500 / 500. - Theo marker tới điểm giao và dừng để dỡ.
Vòng Freight là Red County -> Flint County -> Doherty -> Bone County -> Sobell Rail Yards -> Red County. Năm chặng của vòng dài 3,584, 1,748, 3,194, 2,041 và 1,749 mét. Một chặng Freight trả như nhau ở mọi lượt chạy. Một vòng đầy đủ có VIP cho giá trị tài nguyên $100,953.60. Sức chứa không phải số đơn vị tài nguyên được trả; quy đổi tùy theo giá trị của tài nguyên đã chọn.
Số đơn vị Freight không tăng theo cấp độ công việc. Ví dụ, chặng đầu của vòng cho 29 Engine Parts, 599 Iron hoặc 753 Nitrous, tùy tài nguyên đã chọn. Chặng đó cho 599 Iron khi có VIP và 499 Iron khi không có VIP. Nitrous cho nhiều đơn vị nhất, rồi đến Iron.
Tốc độ và nhiên liệu
Khi lái tàu, hãy để ý:
- Tốc độ
- Nhiên liệu
Ghi chú quan trọng về tốc độ:
- Giảm dưới
30 KPHtại trạm khách. - Giảm khoảng
8 MPHđể tiếp nhiên liệu, rồi dừng và giữSpace Bartại điểm nhiên liệu. - Giữ dưới
50 km/htrong khu không được chạy nhanh có vạch đỏ. - Tram và Freight có giới hạn tốc độ
160 kph; Streak có giới hạn180 km/h. Vượt giới hạn tương ứng có thể làm tàu trật bánh. Xem dòngSpeed limit:trên HUD và nghe cảnh báo trật bánh. - Nếu tàu trật bánh, nhiệm vụ thất bại và bạn bắt đầu lại từ điểm nạp hàng.
Tiếp nhiên liệu tốn $66.67 mỗi phần trăm bình: nạp 75% tốn $5,000, và đầy bình tốn khoảng $6,667.
Phạt chạy quá tốc độ trong khu không được chạy nhanh thường là $5,000, dù cũng có mức cơ bản $2,000 đến $4,000. Hai lần phạt đầu trong khoảng 24 giờ tính mức cơ bản; lần thứ ba gấp đôi mức cơ bản, lần thứ tư gấp ba, và các lần sau tiếp tục tăng. Đã có mức phạt lên tới $25,000.
Skin nhân vật
Train Driver dùng các ID skin sau:
611033
Thông tin tiền công
| Nhánh | Giá trị |
|---|---|
| Chế độ chở khách Tram | Khoảng $18.625 cho mỗi mét được trả (ẩn) hoặc mỗi đơn vị tiến độ
|
| Chế độ chở khách Streak | floor(shownDistanceMeters * 6.21)
|
| Chế độ Freight | Khoảng $6.8308 mỗi mét khi không có VIP
|
| VIP | VIP áp dụng ở mức 1.2x
|
Loại hàng không đổi tổng giá trị quy ra tiền mặt của Freight trong cùng một chuyến. Cấp độ công việc không tăng tiền Tram, Streak hay Freight; VIP thêm 20%. Tiến trình Train Driver là khoảng cách được trả tính bằng mét, không phải tiền mặt. Số mét được trả khớp với đường thẳng giữa hai trạm, sai lệch trong vài mét, nên tiền không trả cho tuyến dài hơn dọc đường ray.
Tiền chở khách của Streak là floor(paid whole metres x 6.21). Tram trả 3 lần mức đó. Khi có VIP, nhân với 1.2 rồi làm tròn xuống kết quả. Trạm chỉ đón khách có thể trả $0. Với Tram, khoảng cách ẩn được trả tiền có thể lệch nhẹ so với marker nhìn thấy.
Sau khi đón khách, game nêu tên trạm kế tiếp và hiện khoảng cách bằng mét. Tin báo đến nơi TRAIN DRIVER: You've successfully delivered the passengers and made $X. hiện tiền công trước VIP.
Tiến trình
Các cấp bậc của Train Driver là:
L0Trainee Conductor,0đơn vị tiến độL1Graduated Conductor,42,500đơn vị tiến độL2Novice Conductor,127,500đơn vị tiến độL3Veteran Conductor,255,000đơn vị tiến độL4Professional Train Driver,425,000đơn vị tiến độL5Control Room Employee,680,000đơn vị tiến độL6Control Room Assistant Manager,1,062,500đơn vị tiến độL7Trains Engineer,1,572,500đơn vị tiến độL8Control Room Manager,2,125,000đơn vị tiến độL9Control Room Headmaster,2,677,500đơn vị tiến độL10CEO of Railways,3,272,500đơn vị tiến độ
Một vòng Streak đầy đủ cho 13,850 tiến trình. Với khoảng 11 phút mỗi vòng, mức này gần 75,000 tiến trình mỗi giờ, cần khoảng 236 vòng để đạt cấp 10; lượt chạy thực tế có thể mất 11 đến 15 phút. Trong các lượt bấm giờ đơn lẻ, một chặng Streak dài cho khoảng 63,020 tiến trình mỗi giờ, một lượt Freight khoảng 55,614 và một tuyến Tram đầy đủ khoảng 24,800. Đây là ước tính ban đầu, không phải trung bình dài hạn.
Thành tích
Thành tích dân sự cấp 10 của Train Driver là:
Unstoppable
Phần thưởng:
$1,000,000
Ghi chú về công việc
- Có thể bắt đầu Train Driver từ bất kỳ ga tàu nào.
- Điểm đánh dấu
Train Spawnermàu xanh dương được dùng để tạo tàu của bạn. Tramchỉ dùng để chở khách ở San Fierro.Streakdùng cho các tuyến chở khách đường dài.Freightdùng để vận chuyển tài nguyên.- Tuyến chở khách và tuyến Freight hoạt động khác nhau.
- Cả tốc độ và nhiên liệu đều quan trọng trong công việc này.
- Ở cấp
10, bạn mở khóa/go train driver.
Ghi chú liên quan
- Train Driver có âm thanh cảnh báo trật bánh.
Hạn chế về Vận chuyển Nhanh
Dịch chuyển quá xa khỏi tàu sẽ bỏ dở nhiệm vụ. Sau khi rời tàu, hãy quay lại trong vòng 10 giây.
Cách vận hành tàu hiện tại
Dùng Train Spawner màu xanh dương cho Tram, Streak hoặc Freight. Tram và Streak chở hành khách, còn Freight chở Engine Parts, Iron, Explosives, Chemicals, Electronics, Oil, Gold hoặc Nitrous với sức chứa 500.
Tiền công chở khách phụ thuộc vào khoảng cách, không phụ thuộc vào số hành khách. Giảm tốc xuống dưới 30 KPH tại các trạm chở khách và dưới 50 km/h trong khu vực Non speeding. Giữ Space tại điểm tiếp nhiên liệu để đổ nhiên liệu. Kiểm soát hành trình không hoạt động trên tàu.
Rời tàu sẽ bắt đầu khoảng thời gian quay lại 10 giây. /traincarriages <count> đổi số toa và có thời gian chờ 1 giây.
Tàu được cấp và sức chứa
Tram, Streak, Freight đều dùng được ở cấp 0 không VIP hay khóa học. Nhận qua marker xanh Train Spawner. Không mua được và không hiện F2. Streak chở tối đa 75 khách, Tram 50, Freight chứa 500 hàng.
Nhấn 1 tại điểm tạo tàu để chọn Freight. Nhấn N để đổi tài nguyên thanh toán đã chọn. HUD của Freight hiển thị tiến độ bốc hàng lên đến 500 / 500 và tài nguyên đã chọn.
Cho người chơi lên tàu
Nhấn Space khi đang lái tàu để cho hành khách lên, giống như cách người chơi lên một chiếc Shamal.
Hiển thị hành khách và trật bánh
Trong các chuyến chở khách, Boarded Passengers: <n> / <m> tách biệt với Passengers Capacity: <n> / 75. Mục tiêu số người lên tàu là ngẫu nhiên, không phụ thuộc vào trạm, số toa hay sức chứa.
Vượt giới hạn tàu có thể trật bánh: 160 kph với Tram/Freight, 180 km/h với Streak. Nhiên liệu cũng giới hạn tốc độ: 50% đến 79% nhiên liệu giới hạn 120 km/h, 10% đến 49% giới hạn 50 km/h. Dòng cam Restricted information là thông tin Armed Robbery dùng chung, không phải dữ liệu tàu.