Ngư dân Sông: Difference between revisions
m 1 revision imported: Clean reupload |
fixing>CIT Wiki Translation Live KB synchronization, independently reviewed; prepared 11 October 2026. |
||
| Line 5: | Line 5: | ||
<div class="cit-lang" dir="ltr" lang="vi" style="overflow-wrap:break-word;"> | <div class="cit-lang" dir="ltr" lang="vi" style="overflow-wrap:break-word;"> | ||
__NOAUTOLINKS__ | __NOAUTOLINKS__ | ||
<!-- en-source: River Fisherman | revision | <!-- en-source: River Fisherman | revision 0 | sha256 2ac21da6dfc364351a19f557d79b2f9b7ecc45a5fe57fcc5cbb518b039b0fa23 --> | ||
= <span id="River_Fisherman"></span>Ngư dân Sông = | = <span id="River_Fisherman"></span>Ngư dân Sông = | ||
| Line 11: | Line 11: | ||
''Đây là bản dịch của trang tiếng Anh [[River Fisherman]]. Nếu hai trang khác nhau, hãy xem trang tiếng Anh.'' | ''Đây là bản dịch của trang tiếng Anh [[River Fisherman]]. Nếu hai trang khác nhau, hãy xem trang tiếng Anh.'' | ||
''' | '''River Fisherman''' là cách câu trên bờ của [[Ngư dân]], dùng chung cấp và tiến trình. Là dân sự, đứng gần vùng nước dùng được và nhập <code>/fish</code> để bắt đầu; <code>N</code> đổi thanh toán sau khi đã nhận nghề, không phải trước. | ||
== <span id="Payment_choice"></span>Lựa chọn thanh toán == | == <span id="Payment_choice"></span>Lựa chọn thanh toán == | ||
Nhấn | Nhấn <code>N</code> khi làm để đổi thưởng giữa <code>Cash</code> và <code>Fish</code>. Thông báo hiện lựa chọn hiện tại. Trả Fish quy giá trị tiền của cá bắt được theo giá Fish hiện tại, làm tròn xuống đơn vị nguyên. | ||
== <span id="Fishing_minigame"></span>Minigame câu cá == | == <span id="Fishing_minigame"></span>Minigame câu cá == | ||
Nhấn | Nhấn <code>Left Mouse Button</code> khi vạch đi qua đoạn mục tiêu trắng dày. Viền tròn mỏng không phải mục tiêu. | ||
Hoàn thành `3` lần trúng liên tiếp. | Hoàn thành `3` lần trúng liên tiếp. | ||
== <span id="Pay_facts"></span>Thông tin về tiền trả == | |||
Tiền mặt được trả là <code>floor(fish base value x Fisherman level rate)</code>. Hệ số bắt đầu ở <code>4.8</code> tại L0 và tăng <code>0.96</code> mỗi cấp, đến <code>14.4</code> tại L10. Một con Gurnard <code>$30</code> trả <code>$144</code> ở L0 và <code>$431</code> ở L10 trước các quyền lợi được áp dụng. Số tiền ở L10 thấp hơn <code>30 x 14.4</code> một đô la vì cách game làm tròn. | |||
Chỉ riêng VIP đã cộng <code>20%</code> vào tiền mặt của River Fisherman. Với phần thưởng thêm này, game làm tròn xuống khoản trả cơ bản trước, rồi làm tròn xuống kết quả sau khi nhân với <code>1.2</code>. Khi có VIP, một con Gurnard <code>$30</code> trả <code>$172</code> ở L0 và <code>$517</code> ở L10. Ở L10 có phần thưởng thêm này, một con cá <code>$100</code> trả <code>$1,726</code>, cá <code>$160</code> trả <code>$2,764</code>, cá <code>$250</code> trả <code>$4,318</code>, Blue Whale trả <code>$20,736</code> và Killer Whale trả <code>$34,558</code>. | |||
Ở L10 có cả VIP và <code>Fishing Methods</code>, một con Big Sardine <code>$50</code> trả <code>$862</code>, và một con Golden Gurnard <code>$130</code> trả <code>$2,245</code>. Các khoản này áp dụng cho điều kiện kết hợp đó. | |||
Các yêu cầu quần thể dưới đây không phải xác suất bắt được cá. Các giá trị là giá trị cơ bản khi bắt, không phải giá bán tài nguyên. | |||
<div class="cit-table-scroll" style="max-width:100%;overflow-x:auto;"> | |||
{| class="wikitable" | |||
! Cá | |||
! Quần thể 25% đến 85% | |||
! Big, quần thể +50% | |||
! Golden, quần thể +85% | |||
|- | |||
| Sardine | |||
| $25 | |||
| $50 | |||
| $100 | |||
|- | |||
| Gurnard | |||
| $30 | |||
| $80 | |||
| $130 | |||
|- | |||
| Sea Bass | |||
| $40 | |||
| $100 | |||
| $130 | |||
|- | |||
| Halibut | |||
| $60 | |||
| $140 | |||
| $180 | |||
|- | |||
| Haddock | |||
| $70 | |||
| $160 | |||
| $280 | |||
|- | |||
| Cod | |||
| $80 | |||
| $180 | |||
| $220 | |||
|- | |||
| Salmon | |||
| $100 | |||
| $210 | |||
| $250 | |||
|- | |||
| Tuna | |||
| $160 | |||
| $250 | |||
| $300 | |||
|} | |||
</div> | |||
Ở quần thể <code>+95%</code>, Blue Whale có giá trị cơ bản <code>$1,200</code> và Killer Whale có giá trị cơ bản <code>$2,000</code>. | |||
== <span id="Course_effect"></span>Tác dụng của khóa học == | == <span id="Course_effect"></span>Tác dụng của khóa học == | ||
Revision as of 00:29, 12 October 2026
Ngư dân Sông
Đây là bản dịch của trang tiếng Anh River Fisherman. Nếu hai trang khác nhau, hãy xem trang tiếng Anh.
River Fisherman là cách câu trên bờ của Ngư dân, dùng chung cấp và tiến trình. Là dân sự, đứng gần vùng nước dùng được và nhập /fish để bắt đầu; N đổi thanh toán sau khi đã nhận nghề, không phải trước.
Lựa chọn thanh toán
Nhấn N khi làm để đổi thưởng giữa Cash và Fish. Thông báo hiện lựa chọn hiện tại. Trả Fish quy giá trị tiền của cá bắt được theo giá Fish hiện tại, làm tròn xuống đơn vị nguyên.
Minigame câu cá
Nhấn Left Mouse Button khi vạch đi qua đoạn mục tiêu trắng dày. Viền tròn mỏng không phải mục tiêu.
Hoàn thành 3 lần trúng liên tiếp.
Thông tin về tiền trả
Tiền mặt được trả là floor(fish base value x Fisherman level rate). Hệ số bắt đầu ở 4.8 tại L0 và tăng 0.96 mỗi cấp, đến 14.4 tại L10. Một con Gurnard $30 trả $144 ở L0 và $431 ở L10 trước các quyền lợi được áp dụng. Số tiền ở L10 thấp hơn 30 x 14.4 một đô la vì cách game làm tròn.
Chỉ riêng VIP đã cộng 20% vào tiền mặt của River Fisherman. Với phần thưởng thêm này, game làm tròn xuống khoản trả cơ bản trước, rồi làm tròn xuống kết quả sau khi nhân với 1.2. Khi có VIP, một con Gurnard $30 trả $172 ở L0 và $517 ở L10. Ở L10 có phần thưởng thêm này, một con cá $100 trả $1,726, cá $160 trả $2,764, cá $250 trả $4,318, Blue Whale trả $20,736 và Killer Whale trả $34,558.
Ở L10 có cả VIP và Fishing Methods, một con Big Sardine $50 trả $862, và một con Golden Gurnard $130 trả $2,245. Các khoản này áp dụng cho điều kiện kết hợp đó.
Các yêu cầu quần thể dưới đây không phải xác suất bắt được cá. Các giá trị là giá trị cơ bản khi bắt, không phải giá bán tài nguyên.
| Cá | Quần thể 25% đến 85% | Big, quần thể +50% | Golden, quần thể +85% |
|---|---|---|---|
| Sardine | $25 | $50 | $100 |
| Gurnard | $30 | $80 | $130 |
| Sea Bass | $40 | $100 | $130 |
| Halibut | $60 | $140 | $180 |
| Haddock | $70 | $160 | $280 |
| Cod | $80 | $180 | $220 |
| Salmon | $100 | $210 | $250 |
| Tuna | $160 | $250 | $300 |
Ở quần thể +95%, Blue Whale có giá trị cơ bản $1,200 và Killer Whale có giá trị cơ bản $2,000.
Tác dụng của khóa học
Khóa học Fishing Methods có thể biến một con cá mòi câu được thành một con cá ngừ có giá trị. Nó cũng có tác dụng với River Fisherman.
Vận chuyển Nhanh
River Fisherman không có hạn chế Vận chuyển Nhanh riêng cho công việc này. Người chơi bị truy nã vẫn không thể dùng Vận chuyển Nhanh.
Quy trình Ngư dân Sông hiện tại
Đứng gần vùng nước dùng được với tư cách Civilian và dùng /fish. Giữ RMB để ngắm và nhấp LMB để quăng câu. Khi dây câu đang thả ra, LMB sẽ hủy việc câu cá.
Minigame hình tròn cần 3 lần trúng liên tiếp. Nhấp LMB khi vạch chạy qua đoạn mục tiêu màu trắng dày. Nhấn RMB để hủy minigame.
Nhấn N khi đang làm việc để chuyển hình thức thanh toán giữa Cash và Fish. Tin nhắn được hiển thị cho biết lựa chọn hiện tại.